ALDORIC FORT

0,00 ₫
In stock
SKU
ALDORIC FORT
CHỈ ĐỊNH - Điều trị chứng thoái hóa khớp ở người lớn. - Điều trị triệu chứng viêm khớp ở người lớn. - Điều trị bổ trợ để làm giảm số lượng polyp trong liệu pháp thông thường điều trị bệnh polyp dạng tuyến đại – trực tràng có tính gia đình. - Điều trị đau cấp, kể cả đau sau phẫu thuật, nhổ răng. - Điều trị thống kinh nguyên phát.

CHỈ ĐỊNH

-        Điều trị chứng thoái hóa khớp ở người lớn.

-        Điều trị triệu chứng viêm khớp ở người lớn.

-        Điều trị bổ trợ để làm giảm số lượng polyp trong liệu pháp thông thường điều trị bệnh polyp dạng tuyến đại – trực tràng có tính gia đình.

-        Điều trị đau cấp, kể cả đau sau phẫu thuật, nhổ răng.

-        Điều trị thống kinh nguyên phát.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

Cách dùng

Thuốc uống ngày 01 lần chia làm 2 lần bằng nhau, đều có tác dụng như nhau trong điều trị thoái hóa xương – khớp. Đối với viêm khớp dạng thấp, nên dùng liều chia đều làm 2 lần. Liều tới 200 mg/lần, ngày uống 2 lần, có thể uống không cần chú ý đến bữa ăn; liều cao hơn (nghĩa là 400 mg/lần, ngày uống 2 lần) phải uống vào bữa ăn (cùng với thức ăn) để cải thiện hấp thu.

Liều lượng

-        Thoái hóa xương – khớp: Để điều trị thoái hóa xương – khớp, liều phải điều chỉnh theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bệnh, tìm liều thấp nhất có hiệu quả. Liều thông thường 200 mg/ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 liều bằng nhau. Liều cao hơn 200 mg/ngày (như 200 mg/1 liều, ngày 2 lần) không có hiệu quả hơn.

-        Viêm khớp dạng thấp ở người lớn: Liều thông thường 100 – 200 mg/lần, ngày uống 2 lần, liều cao hơn (400 mg/lần, ngày 2 lần) không có tác dụng tốt hơn.

-        Polyp đại – trực tràng: liều 400 mg/lần, ngày uống 2 lần.

-        Đau nói chung và thống kinh: liều thông thường ở người lớn: 400 mg uống 1 lần, tiếp theo 200 mg nếu cần, trong ngày đầu. Để tiếp tục giảm đau, có thể cho liều 200 mg ngày uống 2 lần, nếu cần.

-        Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều, mặc dù nồng độ thuốc trong huyết tương tăng. Tuy nhiên, đối với người cao tuổi có trọng lượng cơ thể dưới 50 kg, phải dùng liều khuyến cáo thấp nhất khi bắt đầu điều trị.

-        Trẻ em: Chưa được nghiên cứu và không khuyến cáo dùng cho trẻ em.

-        Suy thận: Chưa được nghiên cứu và không khuyến cáo khi dùng cho người suy thận nặng. Nếu thấy cần thiết phải dùng Celecoxib cho người suy thận, phải giám sát cẩn thận chức năng thận.

-        Suy gan: Chưa được nghiên cứu. Không dược dùng cho người bệnh suy gan nặng. Đối với suy gan vừa, khuyến cáo nên giảm 50% liều dùng.

Không dùng thuốc quá liều chỉ định.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không dùng ở người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, với sulphonamid.

Bệnh nhân bị hen, mày đay hay các phản ứng kiểu dị ứng do dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.

Các bệnh nhân bị viêm ruột; suy tim nặng; suy gan nặng; suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin < 30 ml/phút).

THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO

Không dùng Celecoxib để thay thế corticoid hoặc để điều trị suy giảm corticoid. Ngừng corticoid đột ngột có thể gây cơn kịch phát bệnh đáp ứng với corticoid.

Đường tiêu hóa: Có khi gặp nguy cơ loét, chảy máu và thủng ống tiêu hóa, độc tính nghiêm trọng về đường tiêu hóa như chảy máu, loét và thủng dạ dày, ruột non và ruột già.

Cần thận trọng dùng Celecoxib cho người cao tuổi, suy nhược vì dễ gây chảy máu đường tiêu hóa và thường chức nặng thận bị suy giảm do tuổi.

Celecoxib có thể gây độc cho thận, nhất là khi duy trì lưu lượng máu qua thận phải cần đến prostaglandin thận hỗ trợ. Người có nguy cơ cao gồm có người suy thận, suy tim hoặc suy gan. Cần rất thận trọng dùng Celecoxib cho những người bệnh này.

Thời kỳ mang thai:

Chưa có các nghiên cứu đầy đủ về Celecoxib ở phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng Celecoxib cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cao hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi. Không dùng thuốc ở 3 tháng cuối thai kỳ, vì các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể có tác dụng xấu trên hệ tim mạch của thai.

Thời kỳ cho con bú:

Celecoxib bài tiết qua sữa chuột cống cái với nồng độ tương đương trong huyết tương. Chưa rõ Celecoxib có qua sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc qua được sữa mẹ và vì có thể có phản ứng nghiêm trọng của Celecoxib cho trẻ bú mẹ, nên cần quyết định hoặc mẹ ngưng thuốc hoặc ngưng cho con bú, có tính đến tầm quan trọng của Celecoxib điều trị cho mẹ.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Không.

TƯƠNG TÁC THUỐC

-        Tương tác chung: Celecoxib chuyển hóa chủ yếu qua cytochrom P450 2C9 ở gan; vì vậy, cần thận trọng khi phối hợp Celecoxib với các thuốc ức chế P450 2C9.

-        Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE): NSAID làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc ức chế ACE.

-        Furosemid: ở vài người bệnh, NSAID có thể làm giảm tác dụng thải Na+/ niệu của furosemid.

-        Aspirin: Phối hợp aspirin với Celecoxib có thể làm tăng tốc độ loét ống tiêu hóa hoặc các biến chứng khác.

-        Fluconazol: Phối hợp với fluconazol 200 mg làm tăng gấp đôi nồng độ Celecoxib trong huyết tương.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC

Tác dụng không mong muốn của Celecoxib ở liều thường dùng nói chung là nhẹ và có liên quan chủ yếu đến đường tiêu hóa.

-        Tiêu hóa: Đau bụng, ỉa chảy, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn. Hiếm gặp tắc ruột, thủng ruột, chảy máu đường tiêu hóa.

-        Hô hấp: Viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

-        Hệ thần kinh trung ương: Mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu.

-        Huyết học: Giảm lượng tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.

-        Chuyển hóa: Giảm glucose huyết.

-        Da: ban đỏ đa dạng, viêm da tróc, hội chứng Steven-Johnson.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU

Những triệu chứng khi dùng quá liều NSAID cấp tính là ngủ lịm, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, thường có hồi phục khi có điều trị nâng đỡ. Có thể gặp chảy máu ống tiêu hóa.

Nếu quá liều NSAID, phải điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Nếu mới ngộ độc trong vòng 4 giờ và có gặp các triệu chứng quá liều, có thể chỉ định gây nôn và/hoặc uống than hoạt và/hoặc uống tẩy loại thẩm thấu.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 03 vỉ x 10 viên hoặc hộp 01 lọ x 100 viên.

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.

Write Your Own Review
You're reviewing:ALDORIC FORT
Your Rating
Demo Website. Thông tin thuốc chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ. Web đang xây dựng. Bán hoặc hợp tác & đầu tư.