BERNODAN

0,00 ₫
In stock
SKU
BERNODAN
CHỈ ĐỊNH Kiểm soát nôn và buồn nôn do hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật.

BERNODAN Inj.

THÀNH PHẦN

Mỗi ống (4 ml) chứa Ondasetron HCl.2H2O tương đương với Ondansetron 8 mg.

DẠNG BÀO CHẾ

Dung dịch tiêm.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

4 ml x 5 ống trong 1 hộp.

CHỈ ĐỊNH

Kiểm soát nôn và buồn nôn do hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG

Dự phòng nôn và buồn nôn sau phẫu thuật:

Liều 4 mg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm.

Ngăn ngừa nôn và buồn nôn do hóa trị liệu:

-        Người lớn:

  • Với tác nhân hóa trị gây nôn mạnh: Tiêm tĩnh mạch chậm 8 mg trong 15 phút trước khi hóa trị, sau đó tiếp tục truyền 1mg/1 giờ trong 24 giờ, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 8 mg hay truyền 15 phút 2 lần, cách nhau 2 - 4 giờ, hoặc có thể uống liều 8 mg, 2 lần/ngày trong vòng < 5 ngày.
  • Với tác nhân hóa trị gây nôn nhẹ: Tiêm tĩnh mạch chậm 8 mg trong 15 phút trước khi hóa trị, sau đó uống liều 8 mg, 2 lần/ngày trong vòng < 5 ngày.

-        Trẻ em > 4 tuổi: Tiêm tĩnh mạch 5 mg/m2 diện tích cơ thể 15 phút trước khi hóa trị, sau đó uống 4 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng < 5 ngày.

-        Người già: Có thể sử dụng cho người > 65 tuổi mà không cần phải điều chỉnh liều.

-        Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: không cần điều chỉnh liều.

-        Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Tổng liều trong ngày không nên quá 8 mg.

Thuốc chỉ dùng khi có sự kê đơn của bác sĩ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

THẬN TRỌNG

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có dấu hiệu tắc ruột, bệnh nhân suy gan.

TÁC DỤNG PHỤ

Đau đầu, cảm giác nóng bừng ở đầu và thượng vị, tăng men gan không triệu chứng, tăng thời gian chuyển hóa qua ruột và có thể gây táo bón đôi khi gây buồn ngủ, đánh trống ngực.

Có một vài báo cáo về phản ứng dị ứng trực tiếp bao gồm quá mẫn. Hiếm xảy ra rối loạn thị giác tạm thời (nhìn mờ), hiện tượng choáng váng cũng được báo cáo khi tiêm tĩnh mạch nhanh Ondansetron. Có một số ít báo cáo về hiện tượng rối loạn vận động vô tình nhưng không có bằng chứng lâm sàng cụ thể.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

TƯƠNG TÁC THUỐC

-        Do Ondansetron được chuyển hóa bởi enzym cytochrom P450 nên sự ức chế hoặc giảm hoạt động của enzym này sẽ làm thay đổi độ thanh thải và thời gian bán thải của Ondansetron.

-        Với các bệnh nhân đã điều trị với các thuốc có hiệu lực trên CYP 3A4 (phenytoin, carbamazepin, rifampicin), độ thanh thải của Ondansetron tăng và giảm nồng độ của Ondansetron trong máu.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Ondansetron không nên sử dụng cho phụ nữ có thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu, ngoại trừ trường hợp những lợi ích mong đợi cho bệnh nhân vượt quá những rủi ro có thể xảy ra cho bào thai.

Đối với phụ nữ cho con bú: nên ngừng thuốc cho con bú khi dùng thuốc.

ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Do thuốc có khả năng gây buồn ngủ, đau đầu do đó không nên dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Ondansetron là chất đối kháng thụ thể 5HT3 có chọn lọc cao. Cơ chế tác dụng chính xác  của thuốc trong việc kiểm soát nôn và buồn nôn chưa được biết rõ. Hóa trị liệu và xạ trị có thể gây ra phản xạ nôn bằng cách hoạt hóa thần dây thần kinh phế vị thông qua thụ thể 5HT. Ondansetron có tác dụng ức chế sự khởi đầu phản xạ này. Hoạt hóa dây thần kinh phế vị cũng có thể gây giải phóng 5HT trong vùng postrema ở trên sàn não thất IV và làm thúc đẩy nôn qua cơ chế trung tâm. Như vậy tác dụng của Ondansetron trong điều trị buồn nôn do hóa trị liệu hoặc xạ trị có thể do đối kháng các thụ thể 5HT3 trên dây thần kinh ngoại vi và hệ thần kinh trung ương.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

-        Hấp thu: Ondansetron đường uống hấp thu nhanh, với liều 8 mg nồng độ cực đại của Ondansetron trong huyết tương vào khoảng 30 ng/ml đạt được sau 1,5 giờ. Với liều 4 mg, một nồng độ tương đương cũng đạt được sau khoảng 10 phút. Sinh khả dụng tuyệt đối của Ondansetron đường uống vào khoảng 60%. Độ hấp thu của Ondansetron tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch cũng tương tự như đường uống. Thời gian bán thải đường uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch tương tự nhau và khoảng 3 giờ.

-        Phân bố: Thể tích phân bố đều đặn vào khoảng 140l.

-        Chuyển hóa: Liên kết với protein huyết tương khoảng 70 – 76%.

-        Thải trừ: Thải trừ chủ yếu dưới dạng chuyển hóa với < 5% liều được bài tiết qua nước tiểu.

QUÁ LIỀU

Không có thuốc điều trị đặc hiệu. Người bệnh cần được theo dõi và điều trị hỗ trợ.

BẢO QUẢN

Bảo quản nơi khô thoáng, ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Write Your Own Review
You're reviewing:BERNODAN
Your Rating
Demo Website. Thông tin thuốc chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ. Web đang xây dựng. Bán hoặc hợp tác & đầu tư.