CEFOPESS 1G

0,00 ₫
In stock
SKU
CEFOPESS 1G
CHỈ ĐỊNH: Chỉ sử dụng trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng. Dùng điều trị những nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm. 1. Các chủng vi khuẩn nhạy cảm: Staphylococcus, Streptococcus (ngoại trừ Enterococcus), Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Klebsiella, Enterobacter, Citrobacter, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Proteus rettgeri, Proteus morganii. 2. Chỉ định: Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn vết thương do bỏng hoặc do phẫu thuật, áp xe dưới da, nhọt độc, bệnh nhọt, có nhiều nhọt, viêm xương tủy, viêm khớp sinh mủ, viêm amiđan, (viêm quanh amiđan, áp xe quanh amiđan), viêm phế quản, giãn phế quản có nhiễm khuẩn, viêm phổi, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm đường mật, viêm túi mật, viêm màng bụng, viêm thận-bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt, viêm màng não, nhiễm khuẩn trong tử cung, bệnh viêm vùng chậu, viêm mô cận tử cung, viêm phần phụ, viêm tuyến Batholin, viêm tai giữa, viêm xoang.

MÔ TẢ:

Lọ thủy tinh chứa bột màu trắng đến hơi vàng. 

THÀNH PHẦN: Mỗi lọ chứa:

Cefotiam Hydrochloride…………………………………1g (hoạt tính)

(Cefotiam Hydrochloride 1,139g tương đương với Cefotiam 1g).

Tá dược: Dried Sodium Carbonate. 

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.

DƯỢC LỰC HỌC:

Cefotiam là một kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ ba. Cefotiam ức chế giai đoạn liên kết chéo cuối cùng của sự sản xuất peptidoglycan do đó ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nó có hoạt tính trên một diện rộng các vi khuẩn gram dương và gram âm. Nó không có tác dụng trênPseudomonas aeruginosa.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Sau khi tiêm tĩnh mạch các liều 0,5g, 1g, và 2g cefotiam, độ thanh thải huyết tương toàn phần trung bình lần lượt là 26,8 ± 2,7, 22,8 ± 0,8, và 17,8 ± 0,9 l/h; thời gian bán hủy thải trừ lần lượt là 54 ± 0,1, 68 ± 15, và 98 ± 36 phút; và độ thanh thải ở thận lần lượt là 16,0 ± 2,9, 13,3 ± 1,4, và 11,3 ± 2,6 l/h. Sau khi tiêm bắp 1g cefotiam, nồng độ đỉnh trung bình là 16,6 ± 5,1 µg/ml đạt được sau khi dùng thuốc 0,75-1 giờ. Sinh khả dụng sau khi tiêm bắp là 60%. Không có khuynh hướng tích lũy thuốc trong huyết tương khi điều trị cefotiam liều 1g tiêm tĩnh mạch, 2 lần mỗi ngày x 10 ngày. Khoảng 40% cefotiam gắn kết với protein huyết tương.

CHỈ ĐỊNH:

Chỉ sử dụng trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng. Dùng điều trị những nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm.

1.  Các chủng vi khuẩn nhạy cảm:

StaphylococcusStreptococcus (ngoại trừ Enterococcus), Streptococcus pneumoniaeHaemophilus influenzaeEscherichia coliKlebsiella,EnterobacterCitrobacterProteus mirabilisProteus vulgarisProteus rettgeriProteus morganii.

2.  Chỉ định:

Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn vết thương do bỏng hoặc do phẫu thuật, áp xe dưới da, nhọt độc, bệnh nhọt, có nhiều nhọt, viêm xương tủy, viêm khớp sinh mủ, viêm amiđan, (viêm quanh amiđan, áp xe quanh amiđan), viêm phế quản, giãn phế quản có nhiễm khuẩn, viêm phổi, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm đường mật, viêm túi mật, viêm màng bụng, viêm thận-bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt, viêm màng não, nhiễm khuẩn trong tử cung, bệnh viêm vùng chậu, viêm mô cận tử cung, viêm phần phụ, viêm tuyến Batholin, viêm tai giữa, viêm xoang.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG:

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Người lớn: 0,5 – 2 g cefotiam mỗi ngày, chia làm 2-4 lần, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Trẻ em: 40 – 80 mg cefotiam/kg/ngày, chia làm 3-4 lần, tiêm tĩnh mạch.

Có thể tăng liều lên đến 4 g cefotiam/ngày trong trường hợp nhiễm khuẩn huyết ở người lớn.

Ở trẻ em, có thể tăng liều lên đến 160 mg cefotiam/kg/ngày trong các nhiễm khuẩn nặng hoặc khó trị, như nhiễm khuẩn huyết hay viêm màng não.

Liều nên được điều chỉnh theo tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của triệu chứng bệnh.

Bệnh nhân suy thận:

Những bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinine ³16,6 ml/phút có thể dùng chế độ liều như những bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Những bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinine <16,6 ml/phút, cần phải giảm liều xuống còn 75% so với liều dùng cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường với khoảng cách liều là cách mỗi 6 hoặc 8 giờ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân được biết quá mẫn với cefotiam hoặc nhóm kháng sinh cephalosporin.

Bệnh nhân được biết quá mẫn với thuốc gây mê tại chỗ anilide như lidocaine.

Trẻ sơ sinh, nhũ nhi và trẻ em (trong trường hợp dùng đường tiêm bắp).

CẢNH GIÁC VÀ THẬN TRỌNG:

Dùng thuốc cẩn thận:

1)  Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh penicillin.

2)  Bệnh nhân rối loạn chức năng thận nặng.

3)  Bản thân bệnh nhân hay cha mẹ, anh chị dễ bị dị ứng như hen phế quản, ngoại ban, mề đay, …

4)  Bệnh nhân dinh dưỡng kém, những người phải nuôi ăn đường tĩnh mạch, người già, người suy kiệt (do sự thiếu hụt vitamin K có thể xảy ra, cần theo dõi cẩn thận).

Thận trọng chung:

1.  Để ngăn chặn sự xuất hiện các vi khuẩn kháng thuốc, nên xác định tính nhạy cảm của vi khuẩn và chỉ nên tiếp tục điều trị trong một khoảng thời gian cần thiết tối thiểu.

2.  Để tiên đoán được tác dụng ngoại ý như sốc, v.v… cần phải hỏi kỹ tiền sử của bệnh nhân và nên làm thử nghiệm phản ứng trên da.

3.  Các biện pháp cấp cứu luôn được dự phòng sẵn để cấp cứu trong trường hợp sốc và thậm chí là sau đó, khi bệnh nhân ở trong tình trạng ổn định cũng cần theo dõi cẩn thận.

4. Trong suốt thời gian điều trị với thuốc này, nên định kỳ xét nghiệm chức năng gan, thận, máu, v.v…

Sử dụng cho phụ nữ có thai: Chưa xác định được độ an toàn của thuốc đối với người mang thai. Do đó, chỉ nên dùng thuốc này trong thời gian mang thai khi những lợi ích dự kiến mang lại vượt hơn hẳn những rủi ro có thể xảy ra.  

Sử dụng cho phụ nữ cho con bú: Hiện chưa rõ cefotiam có bài tiết qua sữa hay không. Trong thời gian điều trị với thuốc này, nên tạm ngừng cho con bú. 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

1)  Sốc: Sốc có thể xảy ra, do vậy cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Khi có khó chịu, vị giác khác thường, thở khò khè, hoa mắt, muốn đại tiện, ù tai hoặc vã mồ hôi, ngưng dùng thuốc và dùng liệu pháp thích hợp khác.

2)  Quá mẫn: Ngưng dùng thuốc và dùng liệu pháp thích hợp khác nếu phát ban, mề đay, ban đỏ, ngứa, sốt, sưng u bạch huyết, đau khớp xảy ra.

3)  Da: Theo dõi cẩn thận và ngưng thuốc nếu hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da nhiễm độc xảy ra.

4)  Máu: Đôi khi xảy ra thiếu máu, giảm bạch cầu hạt, giảm hồng cầu, tăng bạch cầu ưa eosin hoặc giảm tiểu cầu. Hiếm khi xảy ra giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu tán huyết. Nếu xảy ra các bất thường như thế, ngưng dùng thuốc và dùng liệu pháp thích hợp khác.

5)  Gan: Hiếm khi tăng AST, ALT hoặc ALP. Cũng hiếm khi xảy ra vàng da, tăng LDH hoặc g-GTP.

6)  Thận: Do có thể xảy ra rối loạn chức năng thận nặng như suy thận cấp, nên kiểm tra định kỳ và ngưng dùng thuốc nếu thấy bất thường.

7) Hệ tiêu hóa: Viêm kết tràng nặng kèm đại tiện phân có máu như viêm kết tràng màng giả có thể xảy ra nhưng hiếm. Nếu có đau bụng, tiêu chảy thường xuyên, nên ngưng thuốc và dùng liệu pháp thích hợp khác. Và hiếm khi xảy ra nôn mửa, chán ăn và đau bụng.

8)  Hệ hô hấp: Ngưng thuốc nếu viêm phổi mô kẽ, hội chứng PIE (hội chứng thâm nhiễm phổi với sự tăng bạch cầu ưa eosin) kèm sốt, ho, khó thở, tăng bạch cầu ưa eosin xảy ra.

9)  Hệ thần kinh trung ươngCo giật có thể xảy ra nếu bệnh nhân suy thận dùng quá liều.

10)Bội nhiễm: Viêm miệng, bệnh nấm Candida có thể xảy ra nhưng hiếm.

11)Bệnh thiếu vitamin: Thiếu hụt vitamin K (giảm prothrombin huyết, chảy máu,…). Thiếu hụt vitamin nhóm B (viêm lưỡi, viêm miệng, chán ăn, viêm dây thần kinh,…) có thể xảy ra nhưng hiếm.

12) Các phản ứng không mong muốn khác: Chóng mặt, đau đầu, khó chịu hoặc tê có thể xảy ra nhưng hiếm.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Dùng đồng thời các chất đồng đẳng (các kháng sinh cephem khác) với các thuốc lợi tiểu như furosemide đã có ghi nhận là tăng nguy cơ bệnh thận. Khi dùng phối hợp thuốc này với các thuốc như thế, cần phải chú ý theo dõi chức năng thận.

QUÁ LIỀU:

Các biểu hiện của quá liều gồm buồn nôn, nôn mửa, khó chịu thượng vị, tiêu chảy và co giật. Trong trường hợp quá liều, ngưng dùng thuốc, điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ nếu cần. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho cefotiam.

Tương kỵ: Sự thay đổi về cảm quan, giá trị pH, hoạt tính kháng khuẩn của cefotiam hydrochloride khi phối hợp với các dung dịch tiêm truyền và các dung dịch tiêm khác đã được khảo sát. Việc phối hợp cefotiam hydrochloride với bromhexine hydrochloride 2 mg/ml, 2ml, dipyridamole  mg/ml, 2ml và gabexate mesilate 100mg/lọ cho thấy dung dịch bị đục. Còn lại các phối hợp khác không có sự thay đổi về cảm quan, pH và hoạt tính.

BẢO QUẢN: Bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ dưới 30oC. Để xa tầm tay trẻ em. 

HẠN DÙNG:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Các dung dịch thuốc đã pha với nước pha tiêm giữ được độ ổn định trong vòng 7 ngày khi bảo quản trong tủ lạnh (2oC~8oC).

ĐÓNG GÓI:  Hộp có 10 lọ.

Write Your Own Review
You're reviewing:CEFOPESS 1G
Your Rating
Demo Website. Thông tin thuốc chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ. Web đang xây dựng. Bán hoặc hợp tác & đầu tư.