Ceplo 1gm

0,00 ₫
In stock
SKU
Ceplo 1gm
CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ CEPLO là một kháng sinh diệt khuẩn họ Cefalosporin, bền vững với hầu hết các beta-lactamase và có phổ tác dụng rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm. CEPLO được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đơn giản hoặc phức tạp gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm. Do CEPLO có phổ kháng khuẩn rộng nên có thể sử dụng đơn lẻ theo kinh nghiệm điều trị. Tuy nhiên, có thể kết hợp ceftazidim với một amino-glycosid hay với các kháng sinh nhóm beta-lactam khác. Thuốc cũng có thể được sử dụng cùng với một kháng sinh để chống lại các vi khuẩn kỵ khí khi nghi ngờ sự có mặt của các chủng Bacteroides fragilis. Chỉ định chủ yếu Các trường hợp nhiễm trùng nặng như nhiễm trùng huyết, viêm màng bụng, viêm màng não, nhiễm trùng ở các bệnh nhân suy giảm miễn dịch kèm theo các khối u ác tính hoặc bệnh máu ác tính, nhiễm trùng ở các bệnh nhân cần chăm sóc cẩn thận như nhiễm trùng do bỏng. Nhiễm trùng đường hô hấp, như viêm phổi, viêm cuống phổi, viêm mủ màng phổi, áp xe phổi và nhiễm trùng phổi trong chứng xơ nang. Các nhiễm trùng tai, mũi và họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm ác tính tai ngoài và các nhiễm trùng khác. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu như viêm thận – bể thận cấp tính và mãn tính, viêm tuyến tiền liệt, viêm bàng quang, áp xe thận và các trường hợp nhiễm trùng có liên quan đến sỏi bàng quang và sỏi thận. Nhiễm trùng da và mô mềm, chứng viêm quầng, các trường hợp áp xe, viêm mô tế bào, các vết thương do bỏng bị nhiễm trùng, viêm loét da. Nhiễm trùng đường dạ dày-ruột, mật và các nhiễm trùng trong ổ bụng như viêm túi mật, viêm bàng quang có mủ, các áp xe trong ổ bụng, viêm phút mạc và viêm khung xương chậu. Nhiễm trùng xương và khớp như viêm tủy xương, viêm khớp, viêm túi thanh mạc. Nhiễm trùng liên quan đến thẩm tách máu, thẩm tách màng bụng và thẩm tách màng bụng liên tục ngoại trú. Dự phòng: trong phẫu thuật lắp cơ quan giả.

CEPLO 1 g

HÀM LƯỢNG: Mỗi lọ thuốc có chứa:

Hoạt chất: Ceftazidim pentahydrat tương đương với 1,0 g Ceftazidim.

Tá dược: Natri carbonat.

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ

Đặc tính dược lực học:

Ceftazidim có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc bền vững với hầu hết beta-lactamase của các vi khuẩn trừ enzym Bacteroides. Thuốc nhạy cảm với nhiều vi khuẩn Gram âm đã kháng aminoglycosid và các vi khuẩn Gram dương đã kháng ampicillin và các cephalosporin khác.

Phổ kháng khuẩn:

Tác dụng tốt: Vi khuẩn Gram âm ưa khí bao gồm Pseudomonas aeruginosa, E. Coli, Proteus (cả dòng indol dương tính và âm tính), Klebsiella, Enterobacter, Acinetobacter, Citrobacter, Serratia, Salmonella, Shigella, Hemophilus influenzae, Neissaria gonorrhoea và Neisseria meningitidis. Một số chủng Pneumococcus, Moraxella catarrhalis, và Streptocuccus tan máu beta (nhóm A, B, C và G lancefield) và Streptococcus viridans. Nhiều chủng Gram dương kỵ khí cũng nhạy cảm, Staphylococcus aureus nhạy cảm vừa phải với ceftazidim.

Đặc tính dược động học:

Ceftazidim không hấp thu qua đường tiêu hóa, do vậy được sử dụng theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Sau khi tiêm bắp liều duy nhất 500 mg hay 1 g, nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 1 giờ lần lượt là 17 và 39 mcg/ml. 6 giờ sau khi tiêm liều 500 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương còn 4 mcg/ml và 8 giờ sau khi tiêm 1 g nồng độ đỉnh trong huyết tương còn 4 mcg/ml. Thời gian bán thải của Ceftazidim trong huyết tương ở người có chức năng thận bình thường xấp xỉ 1,9 – 2,2 giờ nhưng kéo dài ở người suy thận hoặc trẻ sơ sinh. Ceftazidim không được chuyển hóa, bài tiết qua lọc cầu thận. Khoảng 10 % Ceftazidim gắn với huyết tương. Khoảng 80 – 90 % liều dùng bài tiết qua nước tiểu sau 24 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 500 mg hoặc 1 gam, khoảng 50% liều xuất hiện trong nước tiểu sau hai giờ đầu, 2 – 4 giờ sau khi tiêm bài tiết thêm 20% liều vào nước tiểu và sau 4 – 8 giờ sau lại thêm 12% liều vào nước tiểu. Hệ số thanh thải của Ceftazidim trung bình của thận là 100 ml/phút. Bài tiết qua mật dưới 1%.  Ceftazidim thấm vào các mô ở sâu và cả dịch màng bụng. Thuốc đạt nồng độ điều trị trong dịch não tủy khi màng não bị viêm. Ceftazidim đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.

Ceftazidim hấp thu sau liều tiêm qua màng bụng cho người bệnh điều trị bằng phương pháp thẩm tách màng bụng.

Các số liệu an toàn tiền lâm sàng: Không có thông tin có giá trị.

CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

CEPLO là một kháng sinh diệt khuẩn họ Cefalosporin, bền vững với hầu hết các beta-lactamase và có phổ tác dụng rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm. CEPLO được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đơn giản hoặc phức tạp gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm. Do CEPLO có phổ kháng khuẩn rộng nên có thể sử dụng đơn lẻ theo kinh nghiệm điều trị. Tuy nhiên, có thể kết hợp ceftazidim với một amino-glycosid hay với các kháng sinh nhóm beta-lactam khác. Thuốc cũng có thể được sử dụng cùng với một kháng sinh để chống lại các vi khuẩn kỵ khí khi nghi ngờ sự có mặt của các chủng Bacteroides fragilis.

Chỉ định chủ yếu

Các trường hợp nhiễm trùng nặng như nhiễm trùng huyết, viêm màng bụng, viêm màng não, nhiễm trùng ở các bệnh nhân suy giảm miễn dịch kèm theo các khối u ác tính hoặc bệnh máu ác tính, nhiễm trùng ở các bệnh nhân cần chăm sóc cẩn thận như nhiễm trùng do bỏng.

Nhiễm trùng đường hô hấp, như viêm phổi, viêm cuống phổi, viêm mủ màng phổi, áp xe phổi và nhiễm trùng phổi trong chứng xơ nang.

Các nhiễm trùng tai, mũi và họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm ác tính tai ngoài và các nhiễm trùng khác.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu như viêm thận – bể thận cấp tính và mãn tính, viêm tuyến tiền liệt, viêm bàng quang, áp xe thận và các trường hợp nhiễm trùng có liên quan đến sỏi bàng quang và sỏi thận.

Nhiễm trùng da và mô mềm, chứng viêm quầng, các trường hợp áp xe, viêm mô tế bào, các vết thương do bỏng bị nhiễm trùng, viêm loét da.

Nhiễm trùng đường dạ dày-ruột, mật và các nhiễm trùng trong ổ bụng như viêm túi mật, viêm bàng quang có mủ, các áp xe trong ổ bụng, viêm phút mạc và viêm khung xương chậu.

Nhiễm trùng xương và khớp như viêm tủy xương, viêm khớp, viêm túi thanh mạc.

Nhiễm trùng liên quan đến thẩm tách máu, thẩm tách màng bụng và thẩm tách màng bụng liên tục ngoại trú.

Dự phòng: trong phẫu thuật lắp cơ quan giả.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Thuốc này chỉ sử dụng theo đơn của bác sĩ.

CEPLO được sử dụng theo đường tiêm, liều dùng phụ thuộc vào tình trạng nguy câp, tính nhạy cảm, vị trí, loại nhiễm khuẩn, tuổi tác, thể trọng và chức năng thận của bệnh nhân.

LIỀU LƯỢNG

1. Người lớn:

Liều 1 – 6 g/ngày chia làm 2 – 3 lần bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Viêm đường tiết niệu hoặc trường hợp nhiễm khuẩn không nặng: 500 mg hoặc 1 g mỗi 12 giờ.

Đa số các nhiễm trùng: 1 g mỗi 8 giờ hoặc 2 g mỗi 12 giờ. Các nhiễm khuẩn rất nặng, đặc biệt ở các bệnh nhân suy giảm miễn dịch bao gồm cả bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính: 2 g mỗi 8 giờ. Bệnh nhân u xơ nang hóa kèm theo nhiễm trùng phổi do Psedomonas (chức năng thận bình thường): 100 – 150 mg/kg/ngày chia 3 lần.

A. Liều tối đa

Người lớn có chức năng thận bình thường: 9 g/ngày đã được sử dụng mà không gây ảnh hưởng xấu.

B. Dự phòng

Sử dụng như một tác nhân dự phòng trong phẫu thuật tuyến tiền liệt: Tiêm 1 g vào lúc gây mê. Liều thứ hai cần được cân nhắc vào lúc bỏ ống thông đường tiểu.

C. Sử dụng cho người lớn tuổi:

Khi quan sát thấy sự giảm độ thanh thải CEPLO ở những bệnh nhân lớn tuổi bị bệnh nặng, liều dùng hằng ngày không được vượt quá 3 g, đặc biệt ở những bệnh nhân trên 80 tuổi.

2. Trẻ sơ sinh và trẻ em

Trẻ sơ sinh (nhỏ hơn 2 tháng tuổi): 25 – 60 mg/kg/ngày chia làm 2 lần. Ở trẻ sơ sinh, thời gian bán thải huyết thanh của Ceftazidim có thể gấp 3 – 4 lần so với người lớn.

Trẻ em trên 2 tháng tuổi: 30 – 100 mg/kg/ngày chia làm 2 – 3 lần có thể được dùng cho trẻ em suy giảm miễn dịch do nhiễm độc hoặc trẻ em bị bệnh u xơ nang hóa hay trẻ viêm màng não.

3. Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:

CEPLO đào thải dạng không chuyển hóa qua thận do sự lọc của cầu thận. Do đó, nên giảm liều ở những bệnh nhân suy thận. Với người bệnh suy thận, có thể cho liều đầu tiên 1 g. Liều duy trì cần dựa trên mức lọc cầu thận.

 

Liều duy trì được khuyến cáo như sau:

Độ thanh thải (ml/phút)

Creatinin huyết tương (mcmol/lít)

Liều duy trì

50 – 31

150 – 200

1 g cứ 12 giờ 1 lần

30 – 16

200 – 350

1 g cứ 24 giờ 1 lần

15 – 6

350 – 500

0,5 g cứ 24 giờ 1 lần

< 5

> 500

0,5 g cứ 48 giờ 1 lần

 

Bệnh nhân thẩm tách máu: Thời gian bán thải huyết thanh khoảng 3 – 5 giờ. Sau mỗi giai đoạn thẩm tách máu, liều duy trì của CEPLO (khuyến cáo trong bảng trên) cần được dùng lặp lại.

Thẩm tách màng bụng: CEPLO có thể được sử dụng trong thẩm tách màng bụng và thẩm tách màng bụng liên tục. Hơn nữa khi dùng tiêm tĩnh mạch, CEPLO có thể được cho vào dung dịch thẩm tách (thường dùng 150 – 250 cho 2 lít dung dịch thẩm tách). Những bệnh nhân suy thận hoặc đang lọc máu động tĩnh mạch liên tục hoặc lọc máu tốc độ cáo: dùng liều 1 g/ngày, dùng 1 lần hoặc chia nhiều lần.

4. Nhiễm trùng nặng

Trong trường hợp bệnh nhân nhiễm trùng nặng, liều cần tăng thêm 50% hoặc tăng tần suất sử dụng thuốc. Ở những bệnh nhân này cần theo dõi nồng độ CEPLO trong huyết tương và mức thấp nhất không được dưới 40 mg/l.

5. Bệnh nhân suy chức năng gan:

Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy chức năng gan.

Chú ý: Nên dùng Cefazidim ít nhất 2 ngày sau khi hết các triệu chứng nhiễm khuẩn, nhưng cần kéo dài hơn khi nhiễm khuẩn có biến chứng.

CÁCH DÙNG

CEPLO có thể dùng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu.

Cách pha dung dịch tiêm và truyền:

Dung dịch tiêm bắp: Pha thuốc trong nước cất pha tiêm hoặc dung dịch tiêm lidocain hydroclorid 0,5% hay 1%, với nồng độ khoảng 250 mg/ml.

* Dung dịch này duy trì được hoạt lực trong 18 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 7 ngày khi để trong tủ lạnh.

Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Pha thuốc trong nước cất pha tiêm, dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dextrose 5%, với nồng độ khoảng 100 mg/ml.

Dung dịch tiêm truyền: Pha thuốc trong các dung dịch như trong tiêm tĩnh mạch nhưng với nồng độ 10 – 20 mg/ml (1 – 2 g thuốc trong 100 ml dung dịch).

* Các dung dịch sau khi pha duy trì được hoạt lực trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 7 ngày khi để trong tủ lạnh.

Chú ý: Khi hòa tan thuốc, carbon dioxid được giải phóng và làm tăng áp suất. Có thể không cần chú ý đến các bọt khí nhỏ trong dung dịch hoàn nguyên. Dung dịch có thể có màu vàng nhạt đến màu hổ phách tùy theo nồng độ, chất pha loãng và điều kiện bảo quản; trong thời gian khuyến cáo theo quy định, hiệu lực của thuốc không bị ảnh hưởng bởi màu sắc. Các dung dịch CEPLO có thể được tiêm trực tiếp vào các ven hoặc thông qua bộ dây tiêm tĩnh mạch nếu bệnh nhân đang truyền dịch.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân được biết mẫn cảm với các kháng sinh cefalosporin.

THẬN TRỌNG

Trước khi bắt đầu điều trị bằng Ceftazidim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với Ceftazidim, các cefalosporin, penicillin và những thuốc khác. Đặc biệt thận trọng khi sử dụng CEPLO cho các bệnh nhân có phản ứng quá mẫn cảm tức thì với penicillin. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra phải lập tức ngừng thuốc. Trường hợp phản ứng mẫn cảm nghiêm trọng có thể phải dùng epinephrin (adrenalin), thuốc kháng histamin, hydrocortison hoặc các biện pháp cấp cứu khác về lâm sàng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Nhìn chung CEPLO được dung nạp tốt. Các phản ứng phụ hiếm khi xảy ra và bao gồm:

-        Tại chỗ: Dưới 2% bệnh nhân được báo cáo viêm tĩnh mạch hoặc viêm tắc tĩnh mạch khi sử dụng thuốc theo đường tiêm tĩnh mạch, gây đau và/hoặc viêm khi tiêm bắp.

-        Phản ứng mẫn cảm: 2% bệnh nhân được báo cáo ban dát sần hoặc nổi mề đay, sốt, ngứa, và rất hiếm gặp phù mạch và quá mẫn (bao gồm co thắt phế quản và/hoặc hạ huyết áp) đã được báo cáo.

-        Cũng như các cefalosporin khác, những phản ứng hiếm gặp như hoại tử biểu bì do nhiễm độc, hội chứng Steven-Johnson và ban đỏ đa hình đã được báo cáo khi điều trị với Ceftazidim.

-        Dạ dày-ruột: Ít hơn 2% bệnh nhân được báo cáo tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.

-        Bệnh nấm Candida và viêm ruột kết: Cũng như với các cefalosporin khác, viêm ruột kết có thể liên quan đến Clostridium defficile và có thể xuất hiện viêm đại tràng màng giả.

-        Tiết niệu-sinh dục: (dưới 1%) nhiễm nấm candida, viêm âm đạo.

-        Hệ thần kinh trung ương: (dưới 1%) nhức đầu, hoa mắt, tai biến mạch máu, bất thường về cảm giác và rối loạn vị giác. Ở những người suy thận điều trị CEPLO không được giảm liều thích đáng có thể bị run, kích thích thần kinh cơ, co giật và bệnh não.

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC

Với aminoglycosid hoặc các thuốc lợi tiểu mạnh như Furosemid, Ceftazidim gây độc cho thận, cần giám sát chức năng thận khi điều trị liều cao kéo dài.

Cloramphenicol đối kháng in vitro với Ceftazidim, nên tránh phối hợp khi cần tác dụng diệt khuẩn.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI, PHỤ NỮ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai:

Chưa có những nghiên cứu thỏa đáng và được kiểm soát chặt chẽ ở phụ nữ có thai, chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú:

Thuôc bài tiết qua sữa, ảnh hưởng đến trẻ còn đang bú nên phải cân nhắc khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

TÁC DỤNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có ghi nhận về những tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

QUÁ LIỀU

Đã gặp ở một số người suy thận. Phản ứng bao gồm: co giật, bệnh lý não, run rẩy, dễ bị kích thích thần kinh cơ. Cần theo dõi cẩn thận trong trường hợp người bệnh bị quá liều cấp và có điều trị hỗ trợ. Khi suy thận, có thể cho thẩm tách máu hoặc màng bụng để loại trừ thuốc nhanh.

BẢO QUẢN

Bảo quản trong bao bì kín, nhiệt độ dưới 25oC, tránh ánh sáng.

ĐÓNG GÓI

1 lọ / hộp kèm theo lọ nước cất pha tiêm 15 ml.

HẠN DÙNG

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

USP27

Write Your Own Review
You're reviewing:Ceplo 1gm
Your Rating
Demo Website. Thông tin thuốc chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ. Web đang xây dựng. Bán hoặc hợp tác & đầu tư.