DAILIS 20

0,00 ₫
In stock
SKU
DAILIS 20
CHỈ ĐỊNH: Thuốc được dùng để điều trị rối loạn chức năng cương cứng dương vật, trạng thái mất khả năng đạt được và duy trì sự cương cứng đủ để giao hợp. Để thuốc có hiệu quả, cần phải có sự kích thích tình dục.

CHỈ ĐỊNH: 
Thuốc được dùng để điều trị rối loạn chức năng cương cứng dương vật, trạng thái mất khả năng đạt được và duy trì sự cương cứng đủ để giao hợp. Để thuốc có hiệu quả, cần phải có sự kích thích tình dục.

 

DAILIS 20

THÀNH PHẦN: Mỗi viên chứa
- Tadalafil: 20 mg
- Tá dược (Lactose, Tinh bột sắn, Avicel, Eragel, Povidon, Magnesi stearat, Aerosil, HPMC, Talc, Titan dioxyd, PEG 6000, Màu oxyd sắt vàng ) vừa đủ 1 viên 

TÁC DỤNG DƯỢC LÝ:
- Tadalafil là thuốc ức chế Phosphodiesterase type 5 ( PDE5) là chất có vai trò trong việc thoái hủy chất cGMP trong thể hang. Trong quá trình kích thích tình dục sẽ gây phóng thích Nitric oxid (NO) từ các tế bào nội mạc mạch máu, kích thích sự tổng hợp Guanosin 3’, 5’ monophosphat vòng (cGMP) ở tế bào cơ trơn, cGMP gây dãn cơ trơn và làm tăng lưu lượng máu tới thể hang gây cương cứng dương vật. Sự gia tăng cGMP sẽ làm ổn định chức năng cương. Khi không có những kích thích từ ngoại cảnh thì thuốc hoàn toàn không gây bất cứ một tác dụng nào về tình dục. 

CHỈ ĐỊNH: 
Thuốc được dùng để điều trị rối loạn chức năng cương cứng dương vật, trạng thái mất khả năng đạt được và duy trì sự cương cứng đủ để giao hợp. Để thuốc có hiệu quả, cần phải có sự kích thích tình dục. 

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG: Dùng theo liều chỉ định của Bác sĩ hoặc liều thường dùng: 
- Người lớn từ 18 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo thông thường của Tadalafil là 10mg/lần/ngày, uống vào lúc nửa giờ đến 12 giờ trước khi giao hợp (trong hoặc ngoài bữa ăn). Liều dùng có thể tăng đến 20 mg hoặc giảm xuống 5 mg/ lần /ngày tùy theo đáp ứng của từng người.
- Với người suy thận: Không cần thiết giảm liều ở những người suy thận nhẹ. Đối với suy thận vừa (độ thanh thải creatinine từ 31 - 50 ml/phút), liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg/lần/ngày và liều tối đa không quá 10mg/lần/48 giờ. Đối với suy thận nặng trên sự thẩm tách máu (độ thanh thải creatinine nhỏ hơn 30ml/phút), liều tối đa được khuyến cáo là 5mg/lần/ngày.
- Với người suy gan: Với người suy gan nhẹ đến vừa, liều dùng không quá 10 mg/lần/ngày. Chống chỉ định với suy gan nặng.
- Với những người đang dùng các thuốc ức chế CYP3A4 (ketoconazol, ritonavir…) liều tối đa là 10 mg/ lần/ 72 giờ.
- Không cần giảm liều ở những người trên 65 tuổi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Chống chỉ định với phụ nữ, trẻ em dưới 18 tuổi.
- Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân đang dùng các dẫn xuất nitrat, vì Tadalafil có tác dụng hiệp đồng với tác dụng hạ huyết áp của các dẫn xuất nitrat
- Bệnh nhân đang dùng các thuốc hạ huyết áp alpha-blocker (doxazosin, tamsulosin…)
- Những trường hợp suy gan nặng, huyết áp thấp, đột quỵ, nhồi máu cơ tim.
- Với những bệnh nhân đã được khuyến cáo không nên sinh hoạt tình dục. 

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
- Tadalafil không chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.
- Tadalafil và các chất chuyển hoá của nó có thể vượt qua nhau thai ở chuột cống, và hiện diện ở trong sữa với nồng độ lớn hơn 2 - 4 lần so với nồng độ trong huyết tương. Hiện vẫn chưa biết rõ Tadalafil và các chất chuyển hóa của nó có đào thải qua sữa ở người hay không, vì vậy không chỉ định với phụ nữ cho con bú.
- Không có bằng chứng về tính gây quái thai, tính độc trên phôi, tính độc trên thai ở chuột khi sử dụng liều 1000 mg/kg/ngày trong thời kỳ tạo cơ quan. Sự sử dụng Tadalafil ở phụ nữ mang thai chưa được nghiên cứu đầy đủ. 

THẬN TRỌNG KHI DÙNG:
- Trước khi điều trị, phải biết rõ tiền sử bệnh và khám cụ thể bệnh nhân nhằm định rõ chứng loạn chức năng cương dương vật và các căn nguyên tiềm ẩn. Tình trạng tim mạch của bệnh nhân cũng phải xét đến bởi lý do có nguy cơ tim mạch kết hợp với hoạt động tình dục. Tadalafil có tác dụng dãn mạch, đưa đến những suy giảm nhẹ của huyết áp và do đó có tác dụng hiệp đồng hạ huyết áp với các nitrat.
- Tadalafil là thuốc được chuyển hoá tại gan bởi CYP3A4, vì vậy nếu dùng chung với các thuốc ức chế CYP3A4 khác (Ketoconazol, ritonavir, erythromycin, itraconazol…) sẽ làm tăng hàm lượng Tadalafil trong huyết tương và do đó tăng nguy cơ hạ huyết áp. Do vậy nếu dùng đồng thời với các thuốc trên thì Tadalafil không được dùng quá 10 mg/lần/72 giờ.
- Tính an toàn và hiệu quả của các phối hợp Tadalafil với các điều trị rối loạn cương khác đã không được nghiên cứu, vì vậy sự kết hợp này không nên dùng. Tadalafil không tác dụng lên thời gian chảy máu khi dùng đơn độc hoặc dùng chung với Aspirin. Tadalafil chưa được dùng trên những bệnh nhân bị rối loạn chảy máu hoặc loét tiêu hoá, vì vậy phải cẩn thận khi chỉ định sau khi cân nhắc lợi hại kỹ càng.
- Khả năng gây cương kéo dài có thể xảy ra (nhiều hơn 4 giờ ), Vì vậy khi gặp hiện tượng này, dù có đau hay không cũng phải tới trung tâm y tế để điều trị.
- An toàn dùng thuốc cho các nhóm bệnh nhân sau đây chưa được đánh giá, do đó cũng không nên dùng : suy tim, đau thắt ngực, huyết áp cao ( >170/100 mm Hg) , hoặc huyết áp thấp (< 90/50 mmHg)
- Việc sử dụng Tadalafil có thể dẫn đến giảm thị lực hoặc mất thị lực tạm thời.

TƯƠNG TÁC THUỐC:
- Tadalafil là thuốc được chuyển hoá tại gan bởi CYP3A4, vì vậy nếu dùng chung với các thuốc ức chế CYP3A4 khác (Ketoconazol, ritonavir, erythromycin, itraconazol…) sẽ làm tăng hàm lượng Tadalafil trong huyết tương và do đó tăng nguy cơ hạ huyết áp. Dùng chung với các thuốc cảm ứng CYP3A4 ( Rifampin, Carbamazepin…) làm giảm hàm lượng Tadalafil trong huyết tương, do đó hiệu lực sẽ giảm.
- Antacid (magie hydroxyd, nhôm hydroxyd) làm giảm hấp thu của Tadalafil.
- Tadalafil làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các dẫn xuất nitrat, vì vậy chống chỉ định dùng đồng thời với các dẫn xuất nitrat. 

KHUYẾN CÁO:
- Không dùng thuốc quá hạn ghi trên hộp, hoặc khi có nghi ngờ về chất lượng của thuốc như: viên bị ướt, bị biến màu.
- Hãy báo ngay cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi dùng thuốc.
- Muốn biết thêm thông tin, xin hãy hỏi ý kiến của Bác sỹ hoặc Dược Sỹ. 

TÁC DỤNG NGOẠI Ý:
* Thường gặp:
- Đau đầu, khó tiêu, đau lưng, đau cơ, ngạt mũi, đau ở chi…
* Ít gặp:
- Hệ tim mạch: Đau thắt ngực, đau ngực, hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp, hạ huyết áp tư thế, hồi hộp, tim đập nhanh.
- Tiêu hoá: Tiêu chảy, khô mệng, khó nuốt, viêm thực quản, hồi lưu dạ dày thực quản, viêm dạ dày, buồn nôn, nôn, đau bụng dưới.
- Cơ xương: Đau khớp, đau cổ.
- Hệ thần kinh : Chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ, chứng dị cảm.
- Hô hấp: Chảy máu cam, viêm họng.
- Da: Ngứa, nổi ban, chảy mồ hôi.
- Mắt: Nhìn mờ, viêm màng kết, đau mắt, chảy nước mắt, sưng mí mắt.
- Niệu và sinh dục: Tăng mức độ cương. 

TRÌNH BÀY VÀ BẢO QUẢN:
- Thuốc ép trong vỉ bấm 04 viên, hộp 01 vỉ, có kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng.
- Để thuốc nơi khô, thoáng, tránh ánh sáng. ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM. 
- Hạn dùng: 24 tháng Tiêu chuẩn áp dụng : TCCS 

Write Your Own Review
You're reviewing:DAILIS 20
Your Rating
Demo Website. Thông tin thuốc chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ. Web đang xây dựng. Bán hoặc hợp tác & đầu tư.