Dolumixib

0,00 ₫
In stock
SKU
Dolumixib
CHỈ ĐỊNH Dolumixib được chỉ định để giảm các dấu hiệu và triệu chứng của viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp ở người lớn. Giảm đau nhanh chóng trong: hậu phẫu, phẫu thuật trong nhãn khoa, đau bụng kinh. Bệnh polype ruột có tính gia đình.

DOLUMIXIB

THÀNH PHẦN

Mỗi viên chứa:

Hoạt chất: Celecoxib 100 mg hoặc 200 mg.

Tá dược: Vừa đủ 1 viên.

TRÌNH BÀY

Vỉ 10 viên, hộp 03 vỉ, hộp 06 vỉ và hộp 10 vỉ.

Chai 100 viên và chai 250 viên.

CHỈ ĐỊNH

Dolumixib được chỉ định để giảm các dấu hiệu và triệu chứng của viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp ở người lớn.

Giảm đau nhanh chóng trong: hậu phẫu, phẫu thuật trong nhãn khoa, đau bụng kinh.

Bệnh polype ruột có tính gia đình.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ đinh Dolumixib đối với bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Celecoxib.

Không nên dùng cho những bệnh nhân đã có những phản ứng dị ứng với sulfonamid.

Cũng không nên dùng Dolumixib cho những bệnh nhân đã mắc bệnh hen, mày đay, các phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm non-steroid (NSAID) khác.

Trẻ em dưới 18 tuổi không sử dụng Celecoxib.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

Viêm xương khớp: 200 mg/ngày, một lần hoặc chia làm 2 lần, nếu cần thiết có thể dùng mỗi lần 200 mg, ngày 2 lần.

Viêm khớp dạng thấp: 100 – 200 mg, ngày 2 lần. Người lớn tuổi nên bắt đầu điều trị bằng liều nhỏ nhất.

Trong đau cấp, đặc biệt đau sau phẫu thuật, đau bụng kinh: Ngày đầu tiên là 400 mg, sau đó là 200 mg, những ngày tiếp theo mỗi ngày 200 mg, ngày 2 lần.

Bệnh polype ruột có tính gia đình: Mỗi lần 400 mg x 2 lần/ngày, uống lúc no.

TÁC DỤNG PHỤ

Các phản ứng phụ được báo cáo với Celecoxib bao gồm:

Dạ dày – ruột: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn.

Toàn thân: Đau lưng, phù ngoại vi.

Hệ thống thần kinh trung ương và ngoại vi: Hoa mắt, nhức đầu.

Tâm thần: mất ngủ.

Hô hấp: Viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên.

Da: Phát ban.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG

Độc tính dạ dày ruột nặng như chảy máu, loét và thủng dạ dày, ruột non hoặc có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào có hoặc không có các triệu chứng báo trước ở những bệnh nhân được điều trị với NSAID.

Các vấn đề như khó tiêu là thông thường và có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong điều trị với NSAID.

Nên kê NSAID với sự thận trọng lớn ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh loét hoặc chảy máu dạ dày ruột. Hầu hết các báo cáo về các biến chứng dạ dày ruột gây tử vong là ở những người cao tuổi hoặc những bệnh nhân suy nhược, và do vậy cần phải chăm sóc đặc biệt khi điều trị ở những bệnh nhân này. Để hạn chế tối thiểu nguy cơ tiềm tàng cho các phản ứng bất lợi ở dạ dày ruột, nên dùng liều hiệu quả thấp nhất và trong thời gian thấp nhất có thể.

Do không có sẵn thông tin liên quan đến việc sử dụng Celecoxib ở những bệnh nhân bệnh thận nặng, không nên dùng cho những bệnh nhân này.

Nên thật thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân có triệu chứng và/hoặc dấu hiệu cho thấy suy chức năng gan, hoặc ở những bệnh nhân có phép thử gan bất thường. Cũng nên sử dụng Celecoxib thận trọng ở những bệnh nhân phù, tăng huyết áp, hoặc suy tim do xuất hiện phù trong một số bệnh nhân.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Các chất ức chế men chuyển: Các báo cáo gợi ý rằng NSAID có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các chất ức chế men chuyển (ACE). Nên cân nhắc tương tác này ở những bệnh nhân dùng Celecoxib đồng thời với các chất ức chế ACE.

Furosemid: Các nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng các thuốc NSAID có thể làm giảm tác dụng thải trừ Na+ của furosemid và thiazid trong một số bệnh nhân. Tác dụng này là do sự ức chế tổng hợp Prostaglandin ở thận.

Aspirin: Dùng đồng thời aspirin với Celecoxib có thể dẫn đến tăng tỷ lệ loét dạ dày ruột hoặc các biến chứng khác so với việc sử dụng một mình Celecoxib.

Fluconazol: Dùng đồng thời fluconazol liều 200 mg x 4 lần/ngày đã làm tăng nồng độ trong huyết tương của Celecoxib 2 lần. Việc tăng này là do sự ức chế chuyển hóa Celecoxib qua P450-2C9 của fluconazol. Do đó, nên đưa Celecoxib ở liều gợi ý thấp nhất ở những bệnh nhân đang dùng fluconazol.

Lithi: Nồng độ huyết tương lithi ổn định trung bình tăng xấp xỉ 17% ở những người dùng lithi 450 mg x 2 lần mỗi ngày với Celecoxib 200 mg x 2 lần/ngày so với những người dùng một mình lithi. Nên giám sát chặt chẽ những bệnh nhân đang điều trị lithi khi cho dùng hoặc ngưng dùng Celecoxib.

Warfarin: Celecoxib không làm thay đổi tác dụng chống đông của warfarin được xác định bằng thời gian prothrombin. Tuy nhiên, nên thận trọng khi dùng celecoxib với warfarin do những bệnh nhân này có nguy cơ cao hơn về các biến chứng chảy máu.

BẢO QUẢN

Nơi khô mát (dưới 25oC), tránh ẩm, tránh ánh sáng.

TIÊU CHUẨN

Tiêu chuẩn cơ sở.

HẠN DÙNG:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Write Your Own Review
You're reviewing:Dolumixib
Your Rating
Demo Website. Thông tin thuốc chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ. Web đang xây dựng. Bán hoặc hợp tác & đầu tư.