Durakinase

0,00 ₫
In stock
SKU
DURAKINASE
Thuốc tiêm Durakinase điều trị nhồi máu cơ tim cấp tính, huyết khối tĩnh mạch sâu cấp tính, thuyên tăc phổi, tắc động mạch cấp tính, kết khối các shunt động tĩnh mạch.

thuốc tiêm Durakinase điều trị nhồi máu cơ tim cấp tính, huyết khối tính mạch sâu cấp tính.

Thành phần: Mỗi lọ chứa 750.000 IU hoặc 1.500.000 IU Streptokinase.

Chỉ định: Nhồi máu cơ tim cấp tính, huyết khối tĩnh mạch sâu cấp tính, thuyên tăc phổi, tắc động mạch cấp tính, kết khối các shunt động tĩnh mạch.

Liều dùng:
- Nhồi máu cơ tim cấp tính: Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan 1.500.000 IU Streptokinase trong 100 ml – 300 ml dung dịch muối sinh lý hoặc dung dịch dextrose tiêm trong 30 phút. Tiêm vào động mạch vành: Hòa tan 250.000 IU – 500.000 IU Streptokinase trong 100 ml dung dịch muối sinh lý hoặc dung dịch dextrose tiêm trong 30 – 60 phút.
- Huyết khối tĩnh mạch sâu cấp tính, thuyên tắc phổi cấp, tắc động mạch cấp tính: Liều khởi điểm: Hòa tan 250.000 IU Streptokinase trogn 100 – 300 ml dung dịch nước muối sinh lý hoặc dung dịch dextrose tiêm trong 30 phút. Liều duy trì: Liều duy trì nên được bắt đầu ngay lần đầu tiên. Hòa tan 1.200.000 IU Streptokinase trong 500 ml dung dịch muối sinh lý hoặc dung dịch dextrose tiêm trong 12 giờ/ngày. Tiêm Streptokinase 100.000 IU mỗi giờ trong 3 ngày nếu sau 3 ngày chưa thấy hiệu quả trị liệu, nên ngừng sử dụng thuốc. (Nếu cần thiết có thể tiếp tục dùng thêm từ 1 – 3 ngày). Điều quan trọng là phải duy trì được tốc độ tiêm truyền hằng định.
- Kết khối các shunt động tĩnh mạch: Hòa tan 100.000 IU Streptokinase trong 100 ml dung dịch muối sinh lý. Tiêm 10.000 – 25.000 IU (10 – 25 ml) Streptokinase vào phần máu đông của các shunt, sau đó dùng kẹp kẹp chặt các tĩnh mạch. Dùng một ống chích vô trùng gắn vào động mạch để tạo ra một đệm khí chống lại hiện tượng rung động mạch có thể xảy ra. Nếu cần có thể lặp lại việc điều trị sau 30 – 45 phút.

Chống chỉ định:
Có chấn thương hoặc chịu sự can thiệp bên ngoài trong vòng 10 ngày như: phẫu thuật hoặc sinh thiết. Tăng huyết áp nặng, tăng huyết áp hoặc đái tháo đường với biến chứng võng mạc, bị ngạp máu não trong vòng 2 tháng hoặc có các bệnh về mạch máu não, đột quỵ do thiếu máu cục bồ tạm thời. Xuất huyết (loét dạ dày, viêm loét kết tràng, viêm ruột thừa, đau loét trong vòng 6 tháng liên quan đến các u) hoặc có khả năng xuất huyết (suy gan hoặc suy thận). Có khả năng tắc mạch tim (bệnh van hang có rung hang, viêm màng trong tim do vi khuẩn). Dùng Streptokinase trong vòng 5 ngày đến 6 tháng do cơ sự tăng kháng thể. Bệnh lao, các nguy cơ gia tăng xuất huyết phổi bao gồm cả tràn khí màng phổi. Hôn mê.

Thận trọng:
Tránh những tác động gây thương tích như tiêm vào cơ trong vòng 24 giờ đầu. Hạ huyết áp có thể xảy ra do liên quan trực tiếp đến tốc độ tiêm truyền. Khi ngưng điều trị bằng Streptokinase, bệnh nhân nên điều trị với những thuốc chống đông khác. Nên dùng heparin sau khi chích Streptokinase 4 giờ. Liệu pháp điều trị tốt nhất trong trường hợp nhồi máu cơ tim chưa được thiết lập. Sau khi chích Streptokinase 7 – 10 ngày, nồng độ kháng thể antistreptokinase của bệnh nhân sẽ tăng đáng kể và sẽ trở lại bình thường sau 6 tháng. Thông thường lần điều trị thứ 2 bằng Streptokinase nên cách lần điều trị thứ nhất 6 tháng. Nếu không thực hiện thì liều đầu phải được xác định tùy trường hợp với số lượng thấp nhất. Nếu đã sử dụng heparin hoặc các thuốc chống đông dạng uống trước khi sử dụng Streptokinase, nên ngưng dùng thêm nữa. Việc tiêm Streptokinase có thể được bắt đầu sau 4 giờ.

Phản ứng có hại:
Đối với việc dùng liều cao điều trị ngắn ngày trong tĩnh mạch cho bệnh nhồi máu cơ tim, có thể xảy ra các tác dụng phụ khoảng 18%. Tác dụng phụ chung nhất là hiện tượng hạ huyết áp (khoảng 10%). Phản ứng dị ứng và xuất huyết xảy ra khoảng 4%. Đôi khi có xuất huyết nặng (khoảng 5%). Đối với việc điều trị lâu dài ở những vùng khác (xuất huyết tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi) cũng xảy ra tác dụng phụ. Đôi khi xảy ra (trên 1%): Phản ứng dị ứng, hơi tăng nhiệt độ của cơ thể, hạ huyết áp/ nhịp tim chậm (nhồi máu cơ tim cấp tính). Hiếm khi xảy ra (dưới 1%): sốc phản vệ, đau khớp/ viêm khớp, viêm mạch. Hạ huyết áp liên quan đến nhồi máu cơ tim cấp có thể xảy ra do tốc độ tiêm truyền nhanh. Có thể gây xuất huyết ở những vùng phẫu thuật hay vùng chọc dò và có thể gây rối loạn kinh nguyệt. Phải ngưng dùng thuốc và dùng acid tranexamic nếu có xuất huyết nội nghiêm trọng. Có thể bị đau lưng, trong trường hợp này nên ngưng dùng thuốc. Hội chứng Guillain – Barre đã được ghi nhận.

Tương tác thuốc:
Không sử dụng heparin cùng với Streptokinase khi có nguy cơ bị xuất huyết. Những thuốc ảnh hưởng đến chức năng của tiểu cầu như acid salycilic, pyrazolon hoặc các dẫn chất indol sẽ làm tăng nguy cơ xuất huyết. Hiện nay chưa xác định Sreptokinase có đi qua sữa mẹ hay không và sự hấp thu peptid qua ruột có thể không xảy ra. Nguy cơ xuất huyết não khi điều trị bằng các thuốc làm tan huyết khối gia tăng ở người già trên 70 – 80 tuổi.

Write Your Own Review
You're reviewing:Durakinase
Your Rating
Demo Website. Thông tin thuốc chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ. Web đang xây dựng. Bán hoặc hợp tác & đầu tư.