Eruvin

0,00 ₫
In stock
SKU
Eruvin
CHỈ ĐỊNH Chỉ định chính: thường dùng sau khi xổ nhau thai, mất trương lực cơ và xuất huyết sau sinh, và dùng để co tử cung. Có thể dùng sau khi mổ lấy thai và xuất huyết sau khi sẩy thai.

ERUVIN thuốc tiêm

THÀNH PHẦN

Mỗi ống chứa:

-        Hoạt chất: Methylergotamin maleat 0,2 mg.

-        Tá dược: Vừa đủ.

DƯỢC LỰC HỌC

Tăng trương lực tử cung.

Methylergotamin maleat chủ yếu có tác động mạnh trên trương lực tử cung, liên quan đến sự kích thích các thụ thể alpha-adrenergic của cơ tử cung: ở người, đã ghi nhận được tính tăng trương lực và tăng co thắt, chủ yếu trên tử cung có thai, riêng biệt (thủ thuật cắt bỏ tử cung) hoặc thông thường. Đặc tính này là nguồn gốc của tác dụng chống xuất huyết tử cung.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Methylergotamin maleat được hấp thu nhanh sau khi uống cũng như dùng đường tiêm bắp, nồng độ tối đa trong huyết tương thu được sau 30 phút. Lúc chuyển dạ, sự hấp thu đường tiêu hóa chậm và nồng độ tối đa trong huyết tương thu được sau 3 giờ. Sau khi uống, độ sinh khả dụng học là 60%. Thể tích phân phối thấp (0,5 l/kg). Thuốc được đào thải theo hai pha, thời gian bán thải từ 0,5 đến 2 giờ. Độ thanh lọc toàn phần từ 120 – 140 ml/phút. Chỉ có 3% liều được đào thải theo nước tiểu dưới dạng không đổi, cho thấy thuốc được chuyển hóa mạnh. Thuốc được đào thải chủ yếu qua mật vào phân.

Tác động tối đa lên trương lực tử cung thu được sau khi uống thuốc từ 5 – 10 phút hoặc sau khi tiêm từ 2 – 5 phút, và kéo dài trong 4 – 6 giờ.

CHỈ ĐỊNH

  1. Chỉ định chính: thường dùng sau khi xổ nhau thai, mất trương lực cơ và xuất huyết sau sinh, và dùng để co tử cung.
  2. Có thể dùng sau khi mổ lấy thai và xuất huyết sau khi sẩy thai.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Methylergotamin maleat: tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 100 – 200 mcg một lần duy nhất trong trường hợp cấp cứu.

Trong trường hợp xuất huyết nặng có thể tiêm bắp lặp lại sau 6 giờ và nếu cần thì tiêm nhắc lại sau 2 – 4 giờ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

-        Không dùng cho phụ nữ có thai.

-        Không dùng thuốc ở giai đoạn trước khi xổ vai trước.

-        Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị tăng huyết áp hoặc huyết áp tăng cao khi mang thai.

-        Không dùng thuốc cho bệnh nhân quá mẫn cảm với thuốc này hoặc với ergot alkaloids.

-        Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị nhiễm trùng máu.

-        Không dùng thuốc cho bệnh nhân dọa sảy thai tự nhiên.

-        Không dùng cho bệnh nhân mạch vành, nhồi máu cơ tim, tiền sử tai biến mạch máu não, hoặc cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua.

-        Bệnh mạch máu ngoại vi tắc nghẽn, hội chứng Raynaud.

NHỮNG LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ CẢNH BÁO KHI DÙNG THUỐC

  1. Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị đau tim.
  2. Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan, suy thận.
  3. Thuốc này nên được tiêm chậm và theo dõi huyết áp cẩn thận, nếu tiêm tĩnh mạch đồng thời với thuốc gây mê, thuốc làm tăng huyết áp…
  4. Khi tiêm bắp cần lưu ý theo dõi ảnh hưởng của thuốc trên thần kinh, mô,…

-        Thận trọng để tránh tiêm vào dây thần kinh. Nếu lỡ tiêm trúng dây thần kinh, cần rút kim ra ngay và tiêm vào vị trí khác.

-        Nếu cần tiêm lặp lại, nên tiêm vào vị trí khác. (Tránh tiêm đúng vào vị trí ban đầu).

TÁC DỤNG PHỤ

-        Có thể xảy ra các tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy,…

-        Một số tác dụng phụ trên hệ tim mạch: tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm…

-        Rối loạn tâm thần kinh: đau đầu, lơ mơ, chóng mặt, khô miệng, ù tai, dễ bị kích động…

-        Tác dụng phụ khác: tức ngực…

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

-        Chống chỉ định khi mang thai hoặc trước khi sinh con cuối trong trường hợp đa thai.

-        Chỉ sử dụng cho phụ nữ cho con bú trong trường hợp thật cần thiết và không được dùng quá 3 ngày.

TƯƠNG TÁC THUỐC

-        Dùng chung với bromocriptin hoặc carbergolin có thể bị co mạch hoặc tăng huyết áp.

-        Dùng chung với nhóm thuốc kích thích thần kinh giao cảm (ví dụ: các loại có tác dụng gây tê tại chỗ) hay ergotamin làm tăng nguy cơ co mạch.

-        Thuốc giục sinh như oxytoxin hoặc prostaglandin có thể làm tăng tác dụng của thuốc này.

-        Dùng chung với kháng sinh nhóm macrolid, tetracyclin làm tăng nguy cơ co mạch.

-        Dùng chung với nhóm thuốc chẹn beta có thể làm tăng nguy cơ rối loạn cung cấp máu ngoại biên.

-        Các thuốc gây mê như halothan, methoxyfluran có thể làm giảm tác dụng co tử cung của thuốc này.

QUÁ LIỀU

Các dấu hiệu của ngộ độc chủ yếu là buồn nôn, ói, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp, co mạch đầu chi, suy hô hấp, co giật, hôn mê. Điều trị triệu chứng đồng thời với theo dõi sát chức năng tim mạch và hô hấp. Có thể dùng benzodiazepin nếu cần làm dịu bệnh nhân. Trường hợp co thắt động mạch nặng, dùng thuốc làm giãn mạch có tác dụng mạnh (Natri nitroprussiat, phentolamin hoặc dihydralazin).

BẢO QUẢN

Bảo quản thuốc tránh ánh sáng, ở nhiệt độ 15 – 25oC.

HẠN DÙNG

2 năm kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

ĐÓNG GÓI

Hộp 50 ống x 1 ml.

TIÊU CHUẨN

USP 24

Write Your Own Review
You're reviewing:Eruvin
Your Rating
Demo Website. Thông tin thuốc chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ. Web đang xây dựng. Bán hoặc hợp tác & đầu tư.