Inopan injection 200mg

0,00 ₫
In stock
SKU
Inopan injection 200mg
CHỈ ĐỊNH - Hạ huyết áp cấp hay sốc liên quan đến nhồi máu cơ tim, nhiễm trùng máu do nhiễm độc, tổn thương và suy thận. - Là thuốc hỗ trợ sau phẫu thuật tim khi liên tục bị hạ huyết áp sau khi điều chỉnh thể tích máu. - Suy tim mất bù mãn tính như suy tim sung huyết.

INOPAN Injection 200 mg

THÀNH PHẦN

Mỗi ống 5 ml chứa:

-        Hoạt chất: Dopamin HCl 200 mg.

-        Tá dược: Natri bisulfit, Acid hydrocloric, Nước cất pha tiêm.

MÔ TẢ

Ống thuốc màu nâu, trong chứa dung dịch không màu hoặc màu hơi vàng.

DƯỢC LỰC HỌC

Tác nhân: Adrenergic và Dopaminergic.

Mã ATC : C01C A04.

Dopamin kích thích thụ thể các adrenergic của hệ thần kinh giao cảm. Thuốc chủ yếu có tác dụng kích thích trực tiếp lên các thụ thể β1-adrenergic, nhưng dường như cũng có tác dụng gián tiếp bằng sự giải phóng norepinephrin từ vị trí lưu giữ của chúng. Dopamin hình như cũng tác động lên các thụ thể dopaminergic ở thận, nội tạng, mạch vành và hệ mạch trong não gây ra sự giãn mạch. Thuốc ít hoặc không có tác dụng lên các thụ thể β2-adrenergic.

Với liều thấp (0,5µg/kg cân nặng/phút đến 2 µg/kg cân nặng/phút) Dopamin tác dụng chủ yếu lên các thụ thể dopaminergic dẫn đến tăng mức độ lọc cầu thận, tăng bài tiết natri và tăng tiểu tiện.

Sử dụng liều trung bình (2 µg/kg cân nặng/phút đến 10 µg/kg cân nặng/phút) gây ra sự kích thích các thụ thể β1-adrenergic, tiếp theo là ảnh hưởng dương tính đến sự co thắt của tim.

Ở liều cao (trên 10 µg/kg cân nặng/phút), thuốc kích thích thụ thể α-adrenergic gây ra sự co thắt mạch máu ngoại biên và tăng huyết áp động mạch.

Mối quan hệ tác dụng – liều dùng tạo cho thuốc có khả năng sử dụng trong điều trị sốc do các nguyên nhân khác nhau, phòng biến chứng (như suy thận) với điều kiện là việc bù nước một cách hợp lý cho bệnh nhân phải được duy trì.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Thời gian bán thải của Dopamin sử dụng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch khoảng 2 phút. Trạng thái ổn định đạt được trong vòng 5 – 10 phút. Khi sự tiêm truyền mạch máu dọc dây thần kinh kết thúc, Dopamin được thải trừ từ huyết tương với thời gian bán thải khoảng 9 phút. Thuốc được phân bố vào mô của cơ thể, tuy nhiên không qua được hàng rào máu não. Tương tự như tất cả các catecholamin, thuốc được chuyển hóa bởi monoamin oxidase và catechol-O-methyltransferase trong gan, thận và huyết tương. Khoảng 80% được bài tiết vào nước tiểu trong vòng 24 giờ dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính là acid homovanilinic và acid 3,4-dihydroxyphenylacetyl, và chỉ một lượng rất nhỏ dưới dạng thuốc không đổi.

CHỈ ĐỊNH

-        Hạ huyết áp cấp hay sốc liên quan đến nhồi máu cơ tim, nhiễm trùng máu do nhiễm độc, tổn thương và suy thận.

-        Là thuốc hỗ trợ sau phẫu thuật tim khi liên tục bị hạ huyết áp sau khi điều chỉnh thể tích máu.

-        Suy tim mất bù mãn tính như suy tim sung huyết.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Giảm thể tích máu phải được điều chỉnh trước khi sử dụng Dopamin

Người lớn, người già, trẻ em trên 12 tuổi:

Liều khởi đầu 1 – 5 µg/kg cân nặng/phút. Sau đó liều có thể tăng thêm mỗi 10 – 30 phút từ 1 – 5 µg/kg cân nặng/phút cho đến tối đa là 20 – 50 µg/kg cân nặng/phút. Liều trung bình được sử dụng cho các bệnh nhân là 20 µg/kg cân nặng/phút. Liều trên 50 µg/kg cân nặng/phút được sử dụng trong giai đoạn tiến triển của rối loạn tuần hoàn.

Ở các bệnh nhân suy tim mãn tính nặng, phải được điều trị với liều khởi đầu từ 0,5 – 2 µg/kg cân nặng/phút và sau đó tăng thêm từng 1 – 3 µg/kg cân nặng/phút đến khi đạt hiệu quả lợi tiểu tăng lên.

Thận trọng: Huyết áp, nhịp tim và lưu lượng nước tiểu phải được theo dõi trong suốt quá trình sử dụng thuốc.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Tính an toàn khi sử dụng cho trẻ em chưa được thiết lập.

Chú ý

-        Không được thêm vào dung dịch Dopamin bất cứ dung dịch tiêm tĩnh mạch có tính kiềm nào như dung dịch natri carbonat. Bất cứ dung dịch nào có tương kỵ về mặt vật lý hay hóa học biểu hiện qua việc làm biến đổi màu dung dịch hay tạo kết tủa đều không được sử dụng.

-        Có đề xuất rằng cần tránh sử dụng Dopamin cùng các hỗn hợp có chứa gentamycin sulphat, cephalothin natri, cephalothin natri trung hòa trong oxacillin natri, trừ khi không có sự lựa chọn nào khác.

-        Hỗn hợp ampicillin và dung dịch Dopamin trong dung dịch glucose 5% có tính kiềm và sự tương kỵ gây phá hủy cả 2 thuốc. Không được trộn lẫn chúng với nhau. Hỗn hợp dung dịch Dopamin với amphotericin B trong dung dịch glucose 5% tương kỵ ở dạng gây kết tủa ngay sau khi trộn lẫn với nhau.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

-        Bệnh nhân bị u tế bào ưa crôm hay bệnh nhân cường giáp.

-        Bệnh nhân bị nhịp nhanh tâm nhĩ hay nhịp nhanh tâm thất không điều chỉnh được, hoặc rung tâm thất.

-        Bệnh nhân gây mê bằng Cyclopropan và hydrocarbon halogen hóa.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

Cảnh báo

-        Dopamin không được sử dụng cho bệnh nhân bị nhịp nhanh tâm nhĩ hay nhịp nhanh tâm thất không điều chỉnh được, hoặc rung tâm thất, cũng không được sử dụng cho bệnh nhân u tế bào ưa crôm hay cường tuyến giáp, bệnh nhân gây mê bằng cyclopropan và hydrocarbon halogen hóa.

-        Cần giảm liều Dopamin ở những bệnh nhân trước đó đã sử dụng các thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAOs), liều khởi đầu bằng 1/10 liều thông thường.

Thận trọng

-        Giảm thể tích máu cần được hiệu chỉnh nếu cần thiết trước khi truyền Dopamin. Liều thấp cần được sử dụng khi bị sốc do nhồi máu cơ tim cấp.

-        Nếu huyết áp tâm trương tăng không cân đối (như giảm đáng kể áp suất mạch) cần giảm tốc độ truyền thuốc và theo dõi bệnh nhân cẩn thận để phát hiện thêm bằng chứng về đặt tính co mạch, trừ khi cần đến tác dụng này.

-        Bệnh nhân có tiền sử bệnh mạch ngoại biên cần được theo dõi cẩn thận bất kỳ sự thay đổi nào về màu sắc và nhiệt độ của da ở đầu ngón tay và ngón chân. Nếu có sự thay đổi và điều này được cho là do tổn thương tuần hoàn ở các đầu ngón tay và ngón chân, cần cân nhức giữa lợi ích của việc dùng thuốc và nguy cơ có thể gây hoại tử tứ chi. Sự biến đổi này có thể đảo ngược bằng cách giảm tốc độ truyền hoặc ngừng sử dụng thuốc. Tiêm tĩnh mạch phetolamin mesylat 5 – 10 mg có thể đẩy lùi chứng thiếu máu cục bộ.

-        Thuốc tiêm Dopamin hydroclorid trong dung dịch Dextrose 5% cần được truyền vào ven lớn để tránh thấm thuốc vào mô xung quanh mạch ở sát chỗ tiêm. Thoát mạch có thể gây ra hoại tử và tróc da ở mô xung quanh. Chứng thiếu máu cục bộ có thể khắc phục bằng cách sử dụng 10 – 15 ml dung dịch muối có chứa 5 – 10 mg phetolamin mesylat. Cần sử dụng xylanh có kim tiêm dưới da tốt để thuốc ngấm rộng rãi vào vùng thiếu máu cục bộ ngay khi bị thoát mạch.

-        Dopamin cần được sử dụng vô cùng thận trọng cho các bệnh nhân gây mê bằng cyclopropan và hydrocarbon halogen hóa theo đường hô hấp do khả năng bị loạn nhịp.

-        Các dung dịch dextrose cần được sử dụng thận trọng ở các bệnh nhân được biết đái tháo đường.

-        Do tác dụng gây suy giảm chức năng gan và chức năng thận của Dopamin chưa được biết, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.

-        Cần ngừng truyền Dopamin dần dần để tránh hạ huyết áp không cần thiết.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Các tác dụng có hại của thuốc liên quan đến đặc tính dược lực học của thuốc.

Các tác dụng phổ biến:

-        Tim mạch: Ngoại tâm thu, tim đập nhanh, đau tức ngực, đánh trống ngực, hạ huyết áp, co mạch.

-        Đường dạ dày ruột: buồn nôn, nôn.

-        Hệ thần kinh: Đau đầu.

-        Hô hấp: khó thở.

Tác dụng phụ ít phổ biến hơn:

-        Bất thường xét nghiệm hóa sinh: tăng u rê huyết.

-        Tim mạch: sai lệch dẫn truyền, nhịp tim chậm, tăng huyết áp, hoại tử, loạn nhịp tâm thất đe dọa tín mạng đã được báo cáo trong một số ít trường hợp.

-        Rối loạn ở mắt: Giãn đồng tử.

-        Hệ thần kinh: chứng dựng lông.

Tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc đe dọa tín mạng:

Hoại tử chân đã xuất hiện sau khi dùng liều ≥ 10 – 14 µg/ml/phút ở vài bệnh nhân có bệnh về mạch.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai

Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có bằng chứng về tác dụng gây quái thai của thuốc. Tuy nhiên, tác dụng trên bào thai của người chưa được biết, do đó thuốc chỉ được sử dụng cho người khi hiệu quả mong đợi lớn hơn khả năng rủi ro đối với thai nhi.

Phụ nữ cho con bú:

Không biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không cũng như không biết ảnh hưởng của thuốc đối với trẻ bú mẹ.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thuốc mê

Cơ tim nhạy cảm với tác dụng của Dopamin, cyclypropan hay các thuốc mê chứa hydrocarbon hydrogen hóa, do đó cần tránh sử dụng phối hợp.

Thuốc chẹn thụ thể alpha và beta: Ảnh hưởng trên tim của Dopamin bị đối kháng bởi các thuốc chẹn α-adrenergic như propanolol và metoprolon, và sự co mạch ngoại biên do sử dụng liều cao Dopamin bị đối kháng bởi các thuốc chẹn thụ thể α-adrenergic. Dopamin gây giãn mạch ở thận và màng treo ruột không bị đối kháng bởi các thuốc chẹn α hay β-adrenergic khác, nhưng ở động vật, thuốc bị đối kháng bởi haloperidol hay các butylrophenon khác, các phenothiazin và các opiat.

Monoamin oxidase (MAO)

Các thuốc ức chế monoamin oxidase có khả năng ảnh hưởng đến Dopamin và phạm vi tác dụng của nó. Cần giảm liều Dopamin ở những bệnh nhân trước đó đã sử dụng các thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAOs), liều khởi đầu bằng 1/10 liều thông thường.

Phenytoin

Tiêm tĩnh mạch phenytoin ở những bệnh nhân đang sử dụng Dopamin dẫn tới hạ huyết áp và chậm nhịp tim, một số thầy thuốc lâm sàng đề nghị sử dụng phenytoin vô cùng thận trọng ở những bệnh nhân đang sử dụng Dopamin.

Dopamin có thể làm tăng hiệu quả của các thuốc lợi tiểu.

Tránh sử dụng cùng các alkaloid cựa khỏa mạch vì khả năng gây co mạch quá mức. Các thuốc chống trầm cảm 3 vòng và guanethidin có thể làm tăng đáp ứng tăng áp lực máu của Dopamin.

QUÁ LIỀU

Tăng huyết áp và co mạch quá mức có thể xuất hiện do tác dụng lên thụ thể alpha adrenergic của Dopamin, đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử bị bệnh tắc mạch. Tình trạng này có thể khắc phục nhanh chóng bằng cách giảm liều hoặc ngừng truyền thuốc vì Dopamin có thời gian bán thải  trong cơ thể ngắn hơn 2 phút. Cần dự tính đến những thất bại này, và truyền một thuốc chẹn adrenergic như phentolamin mesylat cần được cân nhắc. Thuốc có thể gây co mạch tại vị trí tiêm truyền, do đó cần tiêm vào ven lớn. Hậu quả thiếu máu cục bộ có thể có thể khắc phục được bằng cách sử dụng 10 – 15 ml dung dịch muối có chứa 5 – 10 mg phetolamin mesylat. Cần sử dụng xylanh có kim tiêm dưới da tốt để thuốc ngấm rộng rãi vào vùng thiếu máu cục bộ ngay sau khi bị thoát mạch.

Quá liều Dopamin biểu hiện bởi chứng tăng huyết áp quá mức có thể kiểm soát được bằng cách giảm liều hoặc ngưng truyền thuốc trong giai đoạn ngắn vì thời gian tác dụng của Dopamin không lâu.

BẢO QUẢN

Bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ phòng không quá 30oC, tránh ánh sáng.

Để xa tầm tay trẻ em.

ĐÓNG GÓI: Hộp 02 vỉ x 05 ống.

TIÊU CHUẨN: USP 30

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sĩ.

Thuốc chỉ sử dụng theo sự kê đơn của bác sĩ.

Write Your Own Review
You're reviewing:Inopan injection 200mg
Your Rating
Demo Website. Thông tin thuốc chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ. Web đang xây dựng. Bán hoặc hợp tác & đầu tư.