Kemal

0,00 ₫
In stock
SKU
Kemal
CHỈ ĐỊNH - Dùng khi bị ức chế một phần hay hoàn toàn do các chế phẩm opiat bao gồm ức chế hô hấp do opiat thiên nhiên và tổng hợp: propoxyphen, methadon và thuốc chủ vận từng phần của opiat: nalbuphin, pentazocin và butorphanol. - Naloxon hydroclorid tiêm còn được dùng chẩn đoán quá liều cấp tính opiat.

KEMAL

THÀNH PHẦN

Mỗi ống chứa: Naloxon HCl 0,4 mg/1 ml.

Tá dược: NaCl, methyl parahydroxy benzoat, propyl parahydroxy benzoat, hydroclorid acid, nước pha tiêm.

MÔ TẢ

Dung dịch tiêm trong suốt không màu.

CHỈ ĐỊNH

-        Dùng khi bị ức chế một phần hay hoàn toàn do các chế phẩm opiat bao gồm ức chế hô hấp do opiat thiên nhiên và tổng hợp: propoxyphen, methadon và thuốc chủ vận từng phần của opiat: nalbuphin, pentazocin và butorphanol.

-        Naloxon hydroclorid tiêm còn được dùng chẩn đoán quá liều cấp tính opiat.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

-        Naloxon hydroclorid tiêm có thể dùng đường tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, tiêm dưới da. Tác dụng nhanh nhất đạt được khi dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch, và đường dùng này chỉ khuyến cáo trong trường hợp khẩn cấp.

-        Do thời gian tác dụng của các opiat có thể dài hơn Naloxon, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ và nhắc lại liều Naloxon hydroclorid trong trường hợp cần thiết.

Tiêm truyền tĩnh mạch

Naloxon hydroclorid tiêm có thể pha loãng trong dịch truyền tĩnh mạch NaCl 0,9% hoặc dextrose 5%. Hòa tan 2 mg Noloxon hydroclorid vào 500 ml một trong hai dung dịch truyền tĩnh mạch trên để được dung dịch có nồng độ 0,004 mg/ml. Dung dịch sau khi trộn nên sử dụng trong vòng 24 giờ. Sau 24 giờ lượng thuốc còn dư nên loại bỏ. Nên pha một lượng thuốc vừa đủ dùng theo nhu cầu bệnh nhân.

Naloxon hydroclorid tiêm không nên trộn lẫn với chế phẩm chứa bisulfit, metabisulfit, dung dịch có pH kiềm hoặc dung dịch anion cao phân tử. Không nên thêm vào dung dịch Naloxon hydroclorid tiêm bất kỳ loại thuốc hoặc hóa chất nào trừ khi đã xác định rõ sự ảnh hưởng đến tính chất hóa học và ổn định.

Sử dụng cho người lớn

Quá liều hoặc nghi ngờ quá liều opiat: có thể tiêm tĩnh mạch Naloxon hydroclorid liều 0,4 – 2 mg. Nếu chưa đạt được tác dụng cải thiện hô hấp như mong muốn có thể dùng cứ cách 2 – 3 phút lại tiêm tiếp một liều nếu cần; nếu không thấy đáp ứng sau khi cho tổng liều 10 mg, thì trạng thái ức chế có thể là do một thuốc hoặc một quá trình bệnh lý không đáp ứng với Naloxon. Trong trường hợp không đung được đường tĩnh mạch có thể thay thế bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.

Ức chế do opiat hậu phẫu: Trường hợp ức chế do thuốc chủ vận từng phần của opiat do sử dụng opiat trong quá trình phẫu thuật, cần dùng một liều nhỏ Naloxon hydroclorid tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Đối với ức chế hô hấp thông thường, dùng liều tăng dần từ 0,1 – 0,2 mg tiêm tĩnh mạch, cứ 2 – 3 phút tiêm thêm một liều để đạt được tác dụng không mongmuoons như: thông khí đầy đủ, tỉnh táo nhưng không có cảm giác đau hay khó chịu…

Sử dụng cho trẻ em

Quá liều hoặc nghi ngờ quá liều opiat:

Khi dùng để điều trị ngạt do opiat ở trẻ sơ sinh, liều Naloxon hydroclorid ban đầu thường dùng là 0,01 mg/kg cân nặng. Nếu đáp ứng lâm sàng chưa đạt được kết quả như mong muốn có thể dùng thêm với liều nhỏ hơn 0,1 mg/kg. Khi không thể dùng đường tĩnh mạch, có thể tiêm bắp hoặc dưới da. Nếu cần thiết có thể pha loãng với nước cất pha tiêm vô trùng.

Ức chế do opiat hậu phẫu: Liều thông thường để cải thiện ức chế hô hấp dùng tăng dần từ 0,005 – 0,01 mg tiêm tĩnh mạch, cứ 2 – 3 phút lại tiêm thêm một liều nếu cần để đạt được tác dụng không mong muốn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân mẫn cảm với Naloxon hydroclorid.

THẬN TRỌNG

-        Khi dùng Naloxon điều trị quá liều opiat cấp ngoài dùng Naloxon, cần có các biện pháp hồi phục khác như duy trì thông khí đầy đủ, hô hấp nhân tạo, xoa bóp tim, thuốc tăng huyết áp để sử dụng khi cần thiết.

-        Một số trường hợp hạ huyết áp, tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, phù phổi có thể xảy ra đối với các bệnh nhân hẫu phẫu có sẵn tiền sử bệnh tim mạch, hoặc đã dùng thuốc có tác dụng phụ tương tự trên tim mạch.

-        Naloxon nên dùng thận trọng với bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch đã dùng thuốc có khả năng gây độc với tim.

TÁC DỤNG PHỤ

-        Làm mất đột ngột tác dụng ức chế của opiat có thể gây ra: buồn nôn, nôn, đổ mồ hôi, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, rung thất,… ở người bệnh sau mổ, dùng liều Naloxon lớn hơn mức cần thiết có thể dẫn đến mất tác dụng giảm đau, và gây kích thích.

-        Giảm huyết áp, tăng huyết áp, nhịp nhanh thất và rung thất, phù phổi đã xảy ra do dùng Naloxon sau khi mổ.

DÙNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Chỉ nên dùng Naloxon hydroclorid cho người mang thai khi thật cần thiết.

Vì không biết Naloxon có bài tiết vào sữa mẹ không, cần thận trọng khi dùng Naloxon cho người cho con bú.

TIÊU CHUẨN

BP 2002

BẢO QUẢN

Trong bao bì kín, ở nhiệt độ dưới 30oC.

TUỔI THỌ

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

ĐÓNG GÓI

10 ống/hộp.

Write Your Own Review
You're reviewing:Kemal
Your Rating
Demo Website. Thông tin thuốc chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ. Web đang xây dựng. Bán hoặc hợp tác & đầu tư.