Levofresh

0,00 ₫
In stock
SKU
Levofresh
CHỈ ĐỊNH Thuốc được dùng điều trị cho những bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng và trung bình gây nên bởi các vi khuẩn nhạy cảm trong các nhiễm trùng sau: - Nhiễm trùng hệ hô hấp: Viêm phế quản cấp, cơn cấp của viêm phế quản mãn, viêm tiểu phế quản, viêm kết hợp với giãn phế quản, viêm phổi, viêm amidan (apxe quanh amidan). - Nhiễm trùng đường tiết niệu: Viêm thận, nhiễm trùng đường tiết niệu. - Nhiễm trùng đường sinh dục: Viêm tuyến tiền liệt cấp, viêm mào tinh hoàn, viêm tử cung, nhiễm trùng màng tử cung, nhiễm trùng khung chậu (khi có nghi ngờ nhiễm vi khuẩn hiếu khí có thể kết hợp sử dụng metronidazol). - Nhiễm trùng da và cấu trúc da: Chốc lở, viêm mô tế bào, viêm bạch huyết, áp xe, áp xe quanh hậu môn. - Nhiễm trùng đường tiêu hóa do lỵ trực khuẩn, samonella, thương hàn, phó thương hàn, viêm túi mật, viêm đường dẫn mật. - Nhiễm trùng máu, nhiễm trùng do giảm bạch cầu hạt hoặc nhiễm trùng ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. - Các nhiễm trùng khác: viêm vú, nhiễm trùng vết thương, bỏng và nhiễm trùng vết thương sau mổ, nhiễm trùng ổ bụng (nếu cần, có thể kết hợp với Metronidazol), nhiễm trùng xương và khớp, nhiễm trùng tai.

THÀNH PHẦN

Mỗi 100 ml chứa:

Hoạt chất: Levofloxacin hemihydrat tương đương với 500 mg Levofloxacin.

Tá dược: vừa đủ 100 ml.

DẠNG BÀO CHẾ

Dung dịch tiêm truyền.

TÍNH CHẤT DƯỢC LỰC HỌC

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm fluoroquinolon dùng đường uống và đường tĩnh mạch. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế sự tổng hợp ADN vi khuẩn bằng cách tác động trên phức hợp gyrase và topoisomerase IV ADN. Levofloxacin có tính diệt khuẩn cao in vitro. Phổ tác dụng rộng bao gồm nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm như tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, kể cả phế cầu khuẩn, vi khuẩn đường ruột, Haemophilus influenza, vi khuẩn Gram âm không lên men và các vi khuẩn không điển hình. Thường không có đề kháng chéo giữa Levofloxacin và các loại thuốc kháng khuẩn khác. Nhiễm trùng bệnh viện do Pseudomonas aeruginosa cần dùng liệu pháp phối hợp.

Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Enterococcus facelis, Staphylococcus aureus, Staphylococcus saprophyticus, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyrogenes …

Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Haemophylus influenzae, Haemophylus parainfluenzae, Klabsella pneumoniae, Legionella pneumophila, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa…

TÍNH CHẤT DƯỢC ĐỘNG HỌC

Khoảng 30-40% Levofloxacin liên kết với protein huyết tương. Levofloxacin được chuyển hóa trong phạm vi rất hẹp (dưới 5%) và phần lớn (khoảng 87%) được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu trong vòng 48 giờ đầu, các chất chuyển hóa là desmethyl và N-oxid levofloxacin. Tốc độ đào thải của Levofloxacin tương đối chậm (t1/2 = 6-8 giờ). Độ thanh thải ở thận  giảm và thời gian bán thải tăng trong trường hợp bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận (với độ thanh thải creatinin trong khoảng 20-40 ml/phút thì t1/2 là 27 giờ).

CHỈ ĐỊNH

Thuốc được dùng điều trị cho những bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng và trung bình gây nên bởi các vi khuẩn nhạy cảm trong các nhiễm trùng sau:

-        Nhiễm trùng hệ hô hấp: Viêm phế quản cấp, cơn cấp của viêm phế quản mãn, viêm tiểu phế quản, viêm kết hợp với giãn phế quản, viêm phổi, viêm amidan (apxe quanh amidan).

-        Nhiễm trùng đường tiết niệu: Viêm thận, nhiễm trùng đường tiết niệu.

-        Nhiễm trùng đường sinh dục: Viêm tuyến tiền liệt cấp, viêm mào tinh hoàn, viêm tử cung, nhiễm trùng màng tử cung, nhiễm trùng khung chậu (khi có nghi ngờ nhiễm vi khuẩn hiếu khí có thể kết hợp sử dụng metronidazol).

-        Nhiễm trùng da và cấu trúc da: Chốc lở, viêm mô tế bào, viêm bạch huyết, áp xe, áp xe quanh hậu môn.

-        Nhiễm trùng đường tiêu hóa do lỵ trực khuẩn, samonella, thương hàn, phó thương hàn, viêm túi mật, viêm đường dẫn mật.

-        Nhiễm trùng máu, nhiễm trùng do giảm bạch cầu hạt hoặc nhiễm trùng ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

-        Các nhiễm trùng khác: viêm vú, nhiễm trùng vết thương, bỏng và nhiễm trùng vết thương sau mổ, nhiễm trùng ổ bụng (nếu cần, có thể kết hợp với Metronidazol), nhiễm trùng xương và khớp, nhiễm trùng tai.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Thuốc này chỉ được tiêm truyền tĩnh mạch. Thời gian tiêm truyền cho mỗi 0,1g hoạt chất tối thiểu là 60 phút. Không nên tiêm truyền thuốc này kết hợp với các thuốc khác trong cùng 1 chai hoặc cùng bộ dây truyền dịch.

Người lớn:

Liều 0,5 g/ngày.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận

Độ thanh thải Creatinin

Liều dùng

50 – 80 ml/phút

Liều bình thường

20 – 49 ml/phút

Liều ban đầu: 500 mg; tiếp theo 250 mg sau mỗi 24 giờ.

10 – 19 ml/phút

Liều ban đầu: 500 mg; tiếp theo 250 mg sau mỗi 48 giờ

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

-        Tiền sử mẫn cảm với Levofloxacin, các quinolon khác hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

-        Bệnh nhân bị động kinh.

-        Bệnh nhân có tiền sử đau gân cơ do sử dụng quinolon.

-        Trẻ em dưới 18 tuổi. Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai và cho con bú.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Các tác dụng không mong muốn chủ yếu bao gồm: buồn nôn, nôn, khó chịu, ỉa chảy, chán ăn, đau bụng, đầy hơi, mất ngủ, chóng mặt, đau đầu, phát ban, mẫn ngứa, ban đỏ, đau tại chỗ tiêm và viêm tĩnh mạch tại chỗ. Có thể xảy ra tình trạng tăng thuận nghịch nồng độ aminotransferase gan và billirubin huyết thanh. Tỷ lệ xảy ra các tác dụng không mong muốn trên chiếm khoảng 0,1 – 5%. Hiếm khi xảy ra hiện tượng tăng BUN, mệt mỏi, sốt, đánh trống ngực và mất vị giác. Nhìn chung các triệu chứng này thường nhẹ và sẽ mất đi khi ngừng dùng thuốc.

Thông báo ngay cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

THẬN TRỌNG

Nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị rối loạn hệ thần kinh trung ương hoặc động kinh.

Các báo cáo lâm sàng về sử dụng các kháng sinh nhóm Quinolon cho thấy tỷ lệ nhạy cảm với ánh sáng xảy ra ở ít hơn 0,1% số bệnh nhân. Tránh phơi nắng lâu hoặc tia cực tím trong thời gian điều trị bằng Levofloxacin và ngưng dùng thuốc nếu xảy ra hiện tượng nhạy cảm với ánh sáng (ví dụ: phát ban da).

Thuốc được bài tiết vào sữa mẹ.

Hiếm khi xảy ra tình trạng bong gân Achille. Ngưng dùng thuốc, nghỉ ngơi và tránh tập thể dục đến khi hiện tượng bong gân đã được hồi phục.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Sử dụng đồng thời Levofloxacin với theophyllin: cần theo dõi chặt chẽ nồng độ theophyllin và điều chỉnh liều Levofloxacin một cách thích hợp.

Warfarin: Cần theo dõi chặt chẽ thời gian Prothrombin và các phép thử đông máu nếu dùng Levofloxacin đồng thời với warfarin hoặc dẫn chất của nó.

Các thuốc chống viêm không steroid: Có thể lên cơn co giật khi dùng Levofloxacin đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid.

Có thể xảy ra hiện tượng hạ đường huyết khi sử dụng Levofloxacin đồng thời với các thuốc điều trị tiểu đường dạng uống. Do đó cần theo dõi chặt chẽ nồng độ đường huyết khi sử dụng đồng thời các thuốc này. Khi xảy ra hiện tượng hạ đường huyết, cần ngưng dùng thuốc ngay và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên phụ nữ có thai và cho con bú chưa được nghiên cứu. Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.

Do Levofloxacin được tiết vào trong sữa mẹ do đó phụ nữ cho con bú không nên dùng thuốc này. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc, người mẹ phải ngưng cho con bú.

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU

Khi sử dụng quá liều các kháng sinh Quinolon, có thể xảy ra các hiện tượng sau:

Buồn nôn, nôn, đau bụng, ợ nóng, tiêu chảy, khác nước, viêm miệng, loạng choạng, chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, mê mệt, rùng mình, sốt, biểu hiện ngoại tháp, lo âu, ảo giác, co giật, viêm cơ hoành, mất điều hòa, tăng áp lực nội sọ (biểu hiện ban đầu, nôn mửa và phù gai thị), nhiễm acid chuyển hóa, tăng đường huyết, tăng GAT, GPT hoặc AL-P, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, tiểu tiện máu, bệnh khớp, và thoái khóa xương sụn, đục thủy tinh thể, rối loạn thị giác, rối loạn màu sắc và xuất hiện chứng nhìn đôi.

Xử trí và dùng thuốc khi dùng quá liều

-        Duy trì cân bằng dịch cơ thể (dùng các thuốc bảo vệ gan). Khi xảy ra hiện tượng nhiễm acid chuyển hóa dùng dung dịch thuốc tiêm natri bicarbonat để thúc đầy sự đào thải Levofloxacin qua thận.

-        Lợi tiểu: sử dụng thuốc tiêm furosemid.

-        Điều trị triệu chứng: khi xảy ra co giật, tiêm tĩnh mạch diazepam.

-        Các triệu chứng nặng, nguy hiểm: có thể tiến hành lọc máu.

TÍNH TƯƠNG KỴ

Không nên pha thuốc này lẫn với các dung dịch chứa hỗn hợp các cation kim loại như Mg++, Ca2+… trong cùng 1 chai dịch truyền. Không pha thuốc này lẫn với heparin hoặc các dung dịch kiềm như natri bicarbonat.

ĐÓNG GÓI

Dịch truyền Levofresh chứa trong lọ thủy tinh 100 ml USP loại 1, đóng gói trong giấy carton.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: EP

BẢO QUẢN

Giữ thuốc nơi khô mát, dưới 25oC, tránh ánh sáng và ẩm.

Khi mở lọ thuốc cần sử dụng trong 3 giờ, bảo quản ở nhiệt độ dưới 25oC.

ĐỂ THUỐC TRÁNH XA TẦM TAY TRẺ EM.

Write Your Own Review
You're reviewing:Levofresh
Your Rating
Demo Website. Thông tin thuốc chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ. Web đang xây dựng. Bán hoặc hợp tác & đầu tư.