Oxytocin 10IU

0,00 ₫
In stock
SKU
Oxytocin 10IU
Chỉ định: THUỐC TIÊM OXYTOCIN BP có thể sử dụng khi: gây chuyển dạ khi có nguyên nhân y học; kích thích chuyển dạ khi nhược cơ tử cung hay đờ cơ tử cung; trong mổ tử cung lấy thai sau khi lấy thai ra; phòng và điều trị bệnh mất trương lực cơ sau đẻ và chảy máu. THUỐC TIÊM OXYTOCIN BP có thể được chỉ định dùng trong giai đoạn sớm của thời kỳ thai nghén như một liệu pháp điều trị kết hợp để xử lý sẩy thai không hoàn toàn, sẩy thai không tránh được hoặc dọa sẩy thai.

THUỐC TIÊM OXYTOCIN BP

Dung dịch dùng để tiêm ven chậm hoặc truyền tĩnh mạch chậm hoặc tiêm bắp.

TRÌNH BÀY

THUỐC TIÊM OXYTOCIN BP được đóng gói trong các ống chứa 3 IU (5.00 μg/ml Oxytocin BP với hoạt tính là 600 unit/mg), 5 IU/ml (8.33 μg/ml) và 10 IU/ml (16,00 μg/ml).

Các thành phần khác: Sodium clorid, Acetic acid, Sodium acetat, Nước cất.

CÔNG DỤNG

Tác dụng chính: Hoạt chất chính của THUỐC TIÊM OXYTOCIN BP là một chất tổng hợp có chín dây nối tương tự như Oxytocin, một nội tiết tố của thùy sau tuyến yên. Thuốc có tác dụng kích thích cơ trơn tử cung, đặc biệt vào cuối thời kỳ mang thai, trong khi chuyển dạ, sau khi đẻ và trong thời kỳ sau sinh có ý nghĩa là vào thời điểm mà số các thụ thể Oxytocin đặc hiệu trong cơ tử cung tăng.

Khi được truyền tĩnh mạch với liều thấp, THUỐC TIÊM OXYTOCIN BP tạo ra các cơn co tử cung nhịp nhàng mà không khác biệt với các cơn co khi chuyển dạ tự nhiên về tần số, cường độ, và khoảng thời gian. Truyền với liều cao hơn, hoặc khi chỉ tiêm một lần duy nhất, thuốc có thể gây các cơn co tử cung kéo dài.

Là chất tổng hợp, THUỐC TIÊM OXYTOCIN BP không chứa vasopressin (nội tiết tố giảm bài niệu), nhưng ngay khi ở dạng nguyên phát, Oxytocin vẫn có vài tác dụng nội tại nhẹ chống lợi tiểu như vasopressin.

Tác dụng dược lý khác quan sát được khi dùng Oxytocin với liều cao, đạc biệt khi tiêm tĩnh mạch nhanh toàn liều là tác dụng giãn cơ trơn nhanh gây hạ huyết áp ngắn, đỏ bừng mặt và tim đập nhanh phản xạ.

Chỉ định: THUỐC TIÊM OXYTOCIN BP có thể sử dụng khi: gây chuyển dạ khi có nguyên nhân y học; kích thích chuyển dạ khi nhược cơ tử cung hay đờ cơ tử cung; trong mổ tử cung lấy thai sau khi lấy thai ra; phòng và điều trị bệnh mất trương lực cơ sau đẻ và chảy máu. THUỐC TIÊM OXYTOCIN BP có thể được chỉ định dùng trong giai đoạn sớm của thời kỳ thai nghén như một liệu pháp điều trị kết hợp để xử lý sẩy thai không hoàn toàn, sẩy thai không tránh được hoặc dọa sẩy thai.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Gây chuyển dạ và tăng cường chuyển dạ

THUỐC TIÊM OXYTOCIN BP phải được truyền tĩnh mạch nhỏ giọt hoặc tốt hơn dùng bơm truyền mà tốc độ có thể thay đổi. Nếu truyền nhỏ giọt nên cho 10 IU THUỐC TIÊM OXYTOCIN BP vào trong 1 lit dung dịch điện giải sinh lý. Đối với các bệnh nhân không được dùng natri clorua truyền thì có thể dùng dung dịch Dextrose 5% như chất để pha loãng (xem phần “thận trọng”). Để đảm bảo trộn đều phải dốc ngược chai hoặc túi dịch truyền nhiều lần trước khi dùng.

Tốc độ truyền lúc đầu 1 – 4 mU/phút (2 – 8 giọt/phút). Có thể tăng tốc độ từ từ trong khoảng thời gian không dưới 20 phút đến khi nào có được cơn co giống cơn co trong khi chuyển dạ bình thường. Đối với các trường hợp mang thai đã đến thời kỳ sinh, điều này thường có thể đạt được nếu cho truyền thuốc dưới 10 mU/phút (20 giọt/phút) và tốc độ tối đa được khuyên dùng là 20 mU/phút (40 giọt/phút). Trong trường hợp bất thường cần phải truyền nhanh hơn như phải xử lý thai nhi chết trong tử cung hoặc gây chuyển dạ sớm trong thời kỳ thai nghén khi tử cung ít nhạy cảm với Oxytocin, nên dùng dung dịch THUỐC TIÊM OXYTOCIN BP có nồng độ cao hơn thí dụ 10 IU trong 500 ml.

Sư dụng bơm truyền chạy bằng động cơ cho thể tích nhỏ hơn so với thể tích trong khi truyền nhỏ giọt nên nồng độ thích hợp để truyền trong giới hạn liều lượng khuyến cáo phải được tính toán theo đặc điểm của bơm.

Trong suốt thời gian truyền phải tiến hành kiểm tra thận trọng tần số, cường độ, và khoảng thời gian của các cơn co cũng như nhịp tim thai. Ngay khi tử cung đạt được mức hoạt động thích hợp, có thể giảm tốc độ truyền. Khi tử cung co quá mạnh và/hoặc thai nhi suy yếu phải ngừng truyền ngay.

Ở phụ nữ đến ngày sinh hoặc gần ngày sinh, nếu không có cơn co tử cung đều sau khi truyền 5 IU thì phải ngừng việc cố gắng gây chuyển dạ; mà có thể lặp lại trong ngày tiếp theo và bắt đầu lại với liều lượng 1 – 4 mU/phút.

Mổ đẻ: Tiêm tĩnh mạch chậm 5 IU ngay sau khi lấy thai nhi ra.

Đề phòng chảy máu sau đẻ: Liều lượng thường dùng là 5 IU tiêm tĩnh mạch chậm ngay sau khi bong nhau. Đối với phụ nữ đã được dùng THUỐC TIÊM OXYTOCIN BP để gây chuyển dạ hoặc tăng cường chuyển dạ phải tăng tốc độ truyền trong giai đoạn thứ ba của thời kỳ chuyển dạ và trong vài giờ tiếp theo.

Điều trị chảy máu sau đẻ: Tiêm bắp 5 – 10 IU hoặc tiêm ven chậm 5 IU, trong các trường hợp nặng phải tiếp tục truyền tĩnh mạch dung dịch có chứa 5 – 20 IU Oxytocin trong 500 ml chất pha loãng phi hydrat với tốc độ cần thiết để kiểm tra sự mất trương lực cơ tử cung.

Sẩy thai không hoàn toàn, sẩy thai không tránh được hoặc dọa sẩy thai: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 5 IU, nếu cần thiết tiếp tục truyền tĩnh mạch với tốc độ 20 – 40 mU/phút hoặc lớn hơn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH, ĐỀ PHÒNG

Chống chỉ định

Mẫn cảm với thuốc.

Tăng trương lực cơn co tử cung, cản trở cơ học khi đẻ, thai nhi suy yếu. Trong trường hợp không nên để chuyển dạ tự nhiên do các nguyên nhân của thai nhi hoặc sản phụ và/hoặc có chống chỉ định đẻ qua đường âm đạo, thí dụ trong trường hợp không cân đối đầu thai nhi – khung chậu, ngôi thai bất thường, nhau tiền đạo và mạch tiền đạo, nhau bong non, tràng hoa quấn cổ hoặc sa dây rốn, dọa vỡ tử cung do quá căng hay do độ bền kém như trong trường hợp đa thai, đa ối, mang thai nhiều lần và sẹo tử cung do mổ bao gồm cả mổ đẻ.

Không được dùng THUỐC TIÊM OXYTOCIN BP trong thời gian dài cho các bệnh nhân đờ tử cung kháng Oxytocin, nhiễm độc huyết tiền sản giật nặng hoặc rối loạn tim mạch nặng.

Thận trọng: Chỉ dùng Oxytocin để gây chuyển dạ khi có những lý do y học nghiêm trọng. Thuốc chỉ được dùng trong điều kiện bệnh viện và dùng dưới sự giám sát của thầy thuốc. Để gây chuyển dạ và tăng cường chuyển dạ chỉ dùng THUỐC TIÊM OXYTOCIN BP truyền tĩnh mạch mà không bao giờ được tiêm tĩnh mạch toàn liều. Phải tiến hành theo dõi cẩn thận tim thai và vận động của tử cung (tần số, cường độ và khoảng thời gian giữa các cơn co) để có thể điều chỉnh liều lượng theo sự đáp ứng của từng người.

Khi dùng THUỐC TIÊM OXYTOCIN BP để gây chuyển dạ hoặc tăng cường chuyển dạ, cần chú ý đặc biệt khi có xuất hiện mất cân đối giữa đầu thai nhi – khung chậu, đờ tử cung thứ phát, tăng huyết áp nhẹ và vừa do thai nghén hoặc các bệnh về tim và ở các sản phụ trên 35 tuổi hoặc có tiền sử mổ tử cung thấp lấy thai.

Trong trường hợp thai chết lưu, và/hoặc khi có phân trong nước ối phải tránh cho chuyển dạ vội vã vì có thể làm nghẽn mạch do nước ối.

Trong trường hợp điều trị sẩy thai không tránh được hoặc dọa sẩy thai hoặc xử lý máu sau đẻ, nếu dùng Oxytocin qua đường tĩnh mạch kéo dài đồng thời với một lượng dịch lớn thì có thể gây nhiễm độc do nước với giảm Natri huyết vì Oxytocin có tác dụng chống bài niệu nhẹ. Để tránh biến chứng hiếm gặp này, bất cứ khi nào dùng Oxytocin với liều cao trong thời gian dài phải chú ý đến các điểm sau: phải dùng dung dịch pha loãng có điện giải (không dùng Dextrose); thể tích dịch truyền phải được giữ ở mức thấp nhất (bằng cách truyền Oxytocin với nồng độ cao hơn nồng độ được khuyến cáo để gây chuyển dạ hoặc tăng cường chuyển dạ); hạn chế lượng nước uống; phải ghi biểu đồ cân bằng dịch và phải kiểm tra mức điện giải trong huyết thanh khi nghi ngờ có mất cân bằng điện giải.

Khi dùng THUỐC TIÊM OXYTOCIN BP để phòng hoặc điều trị chảy máu tử cung, phải tránh tiêm tĩnh mạch nhanh vì như vậy có thể gây hạ huyết áp cấp tính bất thình lình. Prostaglandins có thể làm gia tăng tác dụng tăng trương lực tử cung của Oxytocin và ngược lại, vì vậy cần theo dõi rất cẩn thận khi dùng đồng thời.

Một số thuốc gây mê dạng hít vào như halothan, cyclopropan có thể tăng tác dụng hạ huyết áp của Oxytocin và giảm tác dụng trợ đẻ của Oxytocin. Cũng có báo cáo cho rằng dùng đồng thời những thuốc gây mê loại này với Oxytocin có thể gây rối loạn nhịp tim.

Khi dùng trong khi hoặc sau khi gây mê phong bế đuôi, Oxytocin có thể tăng tác dụng tăng áp của các tác nhân co mạch thần kinh giao cảm.

Quá liều

Không xác định được liều gây tử vong của THUỐC TIÊM OXYTOCIN BP. THUỐC TIÊM OXYTOCIN BP bị mất hoạt tính bởi các men phân hủy protein của đường tiêu hóa. Vì thuốc không được hấp thụ qua ruột nên có thể không có độc tính khi uống. Các triệu chứng và hậu quả của việc dùng quá liều đã được trình bày ở phần “Tác dụng phụ”. Thêm vào đó, bong nhau non và/hoặc nghẽn mạch do nước ối do kết quả của sự kích thích quá mức của tử cung cũng đã được nói tới.

Điều trị

Khi xuất hiện các dấu hiệu hay triệu chứng của quá liều thuốc trong khi tiêm ven liên tục THUỐC TIÊM OXYTOCIN BP, phải ngừng truyền ngay và cho người mẹ thở oxy. Trong các trường hợp nhiễm độc do nước phải hạn chế uống nước, tăng cường bài niệu, điều chỉnh mất cân bằng điện giải và kiểm soát tình trạng co giật mà cuối cùng có thể xảy ra bằng cách dùng diazepam một cách thận trọng. Trong các trường hợp hôn mê, phải giữ thông đường hô hấp bằng các biện pháp thường áp dụng để chăm sóc các bệnh nhân bất tỉnh.

Tác dụng phụ: Vì có sự khác nhau rất rộng rãi về độ nhạy cảm của tử cung, trong vài trường hợp cá biệt có thể xảy ra co thắt tử cung bởi những liều mà thông thường được coi là thấp.

Khi truyền THUỐC TIÊM OXYTOCIN BP để gây chuyển dạ hoặc tăng cường chuyển dạ, nếu truyền với liều lượng quá cao có thể dẫn tới kích thích quá mức tử cung mà kết quả là có thể gây suy thai, ngạt và tử vong hoặc có thể dẫn tới tăng trương lực tử cung, các cơn co cứng cơ, tổn thương tổ chức mô mềm hoặc vỡ tử cung.

Nhiễm độc do nước kết hợp với giảm Natri huyết ở mẹ và trẻ sơ sinh cũng đã được nói tới trong các trường hợp khi dùng liều cao Oxytocin với một khối lượng lớn dịch truyền không điện giải trong thời gian dài (xem phần “thận trọng”). Các triệu chứng của nhiễm độc do nước bao gồm:

  1. Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn, nôn và đau bụng.
  2. Ngủ lịm, ngủ lơ mơ, bất tỉnh và cơ động kinh kiểu “cơn lớn”.
  3. Nồng độ điện giải trong máu thấp.

Tiêm tĩnh mạch nhanh toàn liều Oxytocin với liều lượng đến vài I.U có thể gây hạ huyết áp cấp tính bất thình lình kèm theo bừng mặt và nhanh nhịp tim phản xạ.

Đôi khi Oxytocin có thể gây buồn nôn, nôn hoặc rối loạn nhịp tim. Trong một vài trường hợp ban da và các phản ứng dạng phản vệ kèm theo khó thở, hạ huyết áp hoặc choáng cũng đã được nói tới.

THÔNG BÁO NGAY CHO BÁC SĨ NẾU CÓ TÁC DỤNG PHỤ XẢY RA TRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRỊ

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ

Các đặc tính dược lực học

Hoạt chất chính của thuốc tiêm Oxytocin là một nonapeptid tổng hợp giống như Oxytocin – hormon giải phóng bởi thùy sau tuyến yên. Thuốc có tác dụng kích thích cơ trơn tử cung, đặc biệt là ở giai đoạn cuối thai kỳ, trong khi đẻ, sau khi sinh và thời kỳ ở cữ… tại những thời điểm mà thụ thể đặc hiệu với Oxytocin trong cơ tử cung tăng.

Khi truyền tĩnh mạch với liều thấp, thuốc ảnh hưởng mạnh đến nhịp co tử cung mà thông thường rất khó nhận biết từ khi quan sát được những dấu hiệu này ở giai đoạn thúc đẻ. Với những liều cao hơn, hoặc khi tiêm một liều đơn, thuốc có thể gây co tử cung kéo dài.

Bằng phương pháp tổng hợp, Oxytocin tiêm không chứa vasopressin, nhưng dù thuốc có cấu trúc Oxytocin thuần túy thì vẫn chiếm hữu một vài vasopressin yếu – giống tác dụng chống lợi tiểu.

Sẽ có những tác dụng dược lý khác khi dùng Oxytocin liều cao, đặc biệt khi tiêm tĩnh mạch nhanh, liều lớn, như tác dụng giãn mạch cơ trơn trực tiếp thoáng qua, kết quả là hạ huyết áp nhanh, tim đập nhanh đội và máu chảy mạnh.

Các đặc tính dược động học

Nửa đời sinh học trong huyết tương của Oxytocin, khoảng 5 phút, vì thế nên truyền tĩnh mạch liên tục. Thải trừ qua gan, thận, tuyến vú và oxytocinase.

Các đặc điểm dược lý

Bảo quản trong điều kiện nhiệt độ từ 2 – 8oC. Không được làm đông lạnh thuốc.

Bất cứ phần nào còn lại sau khi dùng đều phải được loại bỏ.

THUỐC TIÊM OXYTOCIN BP không được truyền trong cùng một dây truyền dùng để truyền máu hoặc huyết tương vì các liên kết peptid nhanh chóng bị khử hoạt tính do các enzym khử hoạt tính Oxytocin. THUỐC TIÊM OXYTOCIN BP tương kỵ với một vài dung dịch có chứa Natri metabisulphit như một chất bảo quản.

THUỐC TIÊM OXYTOCIN BP tương hợp với các dung dịch truyền sau song phải hết sức chú ý khi sử dụng các dịch điện giải đối với từng bệnh nhân: Dextrose 5%, Natri/Kali clorid (103 mmol Na và 51 mmol K), Laevulose 20%, Macrodex 6%, Natri bicarbonat 1,39%, Natri clorid 0,9%, Natri lactat 1,72%, Rheomacrodex 10%, dung dịch Ringer.

HẠN DÙNG

3 năm kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc quá hạn sử dụng.

KHÔNG ĐƯỢC DÙNG QUÁ LIỀU CHỈ ĐỊNH

TRƯỚC KHI DÙNG THUỐC, NẾU CÓ THỂ TẤT CẢ CÁC THUỐC DÙNG ĐƯỜNG TIÊM PHẢI ĐƯỢC KIỂM TRA BẰNG MẮT ĐỂ PHÁT HIỆN NHỮNG DẤU HIỆU KHÁC THƯỜNG HAY BIẾN ĐỔI MÀU CỦA THUỐC.

KHÔNG ĐƯỢC DÙNG QUA CÙNG MỘT DÂY TRUYỀN DÙNG ĐỂ TRUYỀN MÁU HAY HUYẾT TƯƠNG.

ĐỂ PHA LOÃNG CHỈ DÙNG NHỮNG DUNG DỊCH ĐƯỢC KHUYẾN CÁO (XEM HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG).

TIÊU CHUẨN: BP

Write Your Own Review
You're reviewing:Oxytocin 10IU
Your Rating
Demo Website. Thông tin thuốc chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ. Web đang xây dựng. Bán hoặc hợp tác & đầu tư.