Piracetam

0,00 ₫
In stock
SKU
Piracetam
CHỈ ĐỊNH - Điều trị triệu chứng chóng mặt. - Ở người cao tuổi: suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ. - Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp. - Điều trị nghiện rượu. - Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm. - Ở trẻ em, điều trị hỗ trợ chứng khó đọc. - Dùng bổ trợ trong điều trị rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não.

THÀNH PHẦN:

Mỗi ống 5 ml chứa:

Hoạt chất: Piracetam 1 g.

Tá dược: Vừa đủ 5ml.

CHỈ ĐỊNH

-        Điều trị triệu chứng chóng mặt.

-        Ở người cao tuổi: suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.

-        Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.

-        Điều trị nghiện rượu.

-        Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm.

-        Ở trẻ em, điều trị hỗ trợ chứng khó đọc.

-        Dùng bổ trợ trong điều trị rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

-        Suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).

-        Người mắc bệnh Huntington.

-        Người bệnh suy gan.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền hoặc tiêm bắp:

-        Liều thông thường: 3 – 6 ống/ngày.

-        Liều có thể tăng đến 12 ống/ngày trong trường hợp nặng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Thường gặp:

Toàn thân: mệt mỏi.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, trướng bụng.

Thần kinh: bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.

Ít gặp:

Toàn thân: chóng mặt.

Thần kình: run, kích thích tình dục.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG

-        Vì Piracetam được đào thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và ở người cao tuổi.

-        Khi hệ số thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25 mg/100 ml thì cần phải chỉnh liều:

-        Hệ số thanh thải creatinin là 60 – 40 ml/phút hay khi creatinin huyết thanh  là 1,25 mg – 1,7 mg/100 ml (nửa đời của Piracetam dài hơn gấp đôi). Chỉ nên dùng ½ liều bình thường.

-        Hệ số thanh thải creatinin là 40 – 20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7 – 3,0 mg/100 ml (nửa đời của Piracetam là 25 – 42 giờ). Dùng ¼ liều bình thường.

TƯƠNG TÁC THUỐC

-        Không tương tác trừ khi dùng đồng thời với các chiết xuất giáp trạng (T3 và T4) gây lú lẫn, kích thích, rối loạn giấc ngủ.

-        Piracetam gia tăng hiệu quả của các thuốc kích thích thần kinh trung ương, hormon tuyến giáp và thuốc chống đông máu dạng uống.

DƯỢC LỰC HỌC

-        Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric, GABA) được coi là chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về các tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó. Thậm chí ngay cả định nghĩa về hưng trí “nootropic” cũng còn mơ hồ. Nói chung, tác dụng chính của các thuốc được gọi là hưng trí (như: Piracetam, oxiracetam, aniracetam, etiracetam, pramiracetam, tenisetam, sulotidil, tamitinol) là cải thiện khả năng học tập và trí nhớ. Nhiều chất trong số này được coi là có tác dụng mạnh hơn Piracetam về mặt học tập và trí nhớ. Người ta cho rằng ở người bình thường và người suy giảm chức năng, Piraceatam tác động trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức).

-        Piracetam tác động trên 1 số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin… điều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt. Trên thực nghiệm, Piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy. Piracetam làm tăng sự huy động glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Piracetam tăng cường tỷ lệ hồi phục sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các phosphat vô cơ và giảm tích tụ glucose và acid lactic. Trong điều kiện bình thường cũng như thiếu oxy, người ta thấy Piracetam làm tăng năng lượng ATP trong não do tăng chuyển ADP thành ATP; điều này có thể là một cơ chế để giải thích một số tác dụng có ích của thuốc. Tác động lên sự dẫn truyền tiết acetylcholin (làm tăng giải phóng acetylcholin) cũng có thể góp phần vào cơ chế tác động của thuốc. Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin và điều này có thể có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau, an thần kinh hoặc bình thần kinh cũng như không có tác dụng của GABA.

-        Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu hồi phục khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

-        Khả dụng sinh học gần 100%. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày. Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg.

-        Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu – não, nhau – thai và các màng dùng trong thẩm tách thận. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy. Nửa đời trong huyết tương là 4 – 5 giờ; nửa đời trong dịch não tủy khoảng 6 – 8 giờ. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải Piracetam của thận người bình thường là 86 ml/phút 30 sau khi uống, hơn 95% thuốc đào thải theo nước tiểu. Nếu bị suy thận thì nửa đời thải trừ tăng lên: ở người bệnh suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian này là 48 – 50 giờ.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Piracetam không gây độc ngay cả khi dùng liều rất cao.

Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi lỡ dùng quá liều.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 02 vỉ x 5 ống 5 ml.

BẢO QUẢN

Nhiệt độ 25 – 30oC, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì sản phẩm.

TIÊU CHUẨN

Tiêu chuẩn cơ sở.

CHÚ Ý

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Không sử dụng nếu:

-        Dung dịch thuốc bị biến màu, không trong suốt.

-        Ống thuốc bị nứt, vỡ.

Phải ngưng dùng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ khi gặp những triệu chứng dị ứng.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến của bác sĩ.

Write Your Own Review
You're reviewing:Piracetam
Your Rating
Demo Website. Thông tin thuốc chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ. Web đang xây dựng. Bán hoặc hợp tác & đầu tư.