pms-Imeclor

0,00 ₫
In stock
SKU
PMS-IMECLOR
Thuốc pms-Imeclor điều trị viêm tai giữa. Nhiễm trùng đường hô hấp: viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng, viêm xoang, viêm amiđan. Nhiễm trùng da và mô mềm. Nhiễm trùng đường tiết niệu kể cả viêm bàng quang và viêm thận bể thận. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc.

thuốc pms-Imeclor điều trị viêm tai giữa, nhiễm trùng đường hô hấp.

Thành phần: Mỗi viên nang chứa: Cefaclor 250mg, Tá dược vừa đủ 1 viên nang.

Chỉ định:
Viêm tai giữa. Nhiễm trùng đường hô hấp: viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng, viêm xoang, viêm amiđan. Nhiễm trùng da và mô mềm. Nhiễm trùng đường tiết niệu kể cả viêm bàng quang và viêm thận bể thận. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc.

Liều dùng:
Nên uống pms-Imeclor trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ. Người lớn: Liều thông thường cho người lớn là 250-500mg mỗi 8 giờ. Không được uống quá 4g/ngày. Trẻ em: 20 - 40mg/kg thể trọng/24 giờ. Hoặc: Trẻ em trên 5 tuổi: 250 mg / lần, ngày 3 lần. Trẻ em 1 - 5 tuổi: 125 mg / lần, ngày 3 lần. Sự an toàn và hiệu quả đối với trẻ em dưới 1 tháng tuổi chưa được thiết lập. Liều tối đa một ngày ở trẻ em không được vượt quá 1,5g. Giảm liều đối với trường hợp suy thận nặng. Tiếp tục uống thuốc thêm tối thiểu là 48 đến 72 giờ sau khi các triệu chứng đã hết.

Chống chỉ định:
Mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin. Đối với những bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm penicillin, nên xem xét đến khả năng dị ứng chéo.

Thận trọng:
Những bệnh nhân bị tiêu chảy nặng và kéo dài trong thời gian điều trị với cefaclor, nên xem xét đến khả năng viêm đại tràng giả mạc. Vì tình trạng này đe dọa đến tính mạng, nên ngừng sử dụng cefaclor ngay lập tức và tiến hành các biện pháp trị liệu thích hợp. Điều trị kéo dài với cefaclor có thể làm tăng sinh vi khuẩn không nhạy cảm. Phụ nữ mang thai: chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc dùng thuốc đối với phụ nữ mang thai. Cần thận trọng khi sử dụng và nên cân nhắc giữa lợi ích đối với người mẹ với sự nguy hiểm cho bào thai. Phụ nữ đang cho con bú: Cefaclor bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Tác động của thuốc trên trẻ đang bú mẹ chưa rõ nên chú ý khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.

Phản ứng có hại:
Thường gặp: tiêu chảy, tăng bạch cầu ưa eosin. Ít gặp: buồn nôn, nôn, ngứa, nổi mề đay. Hiếm gặp: giảm tiểu cầu, viêm đại tràng màng giả, viêm gan. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc:
Dùng đồng thời cefaclor và warfarin hiếm khi gây tăng thời gian prothrombin, gây chảy máu hay không chảy máu về lâm sàng. Đối với người bệnh này, nên theo dõi thường xuyên thời gian prothrombin và điều chỉnh liều nếu cần thiết. Probenecid làm tăng nồng độ cefaclor trong huyết thanh. Cefaclor dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh aminoglycosid hoặc thuốc lợi niệu furosemid làm tăng độc tính đối với thận. Cận lâm sàng: Trong khi làm phản ứng chéo truyền máu hoặc thử test Coombs ở trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng cefaclor trước khi sinh, phản ứng này có thể dương tính do thuốc. Tìm glucose niệu bằng các chất khử có thể dương tính giả.

Write Your Own Review
You're reviewing:pms-Imeclor
Your Rating
Demo Website. Thông tin thuốc chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ. Web đang xây dựng. Bán hoặc hợp tác & đầu tư.