Prednisolon Acetate

0,00 ₫
In stock
SKU
Prednisolon Acetate
Công dụng Prednisolon là một glucocorticoid có hoạt tính chống viêm. Dịch treo vô trùng Prednisolon acetat USP nhằm điều trị tại chỗ bằng cách tiêm vào khớp hay quanh khớp trong các điều kiện sau: viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm màng hoạt dịch không kết hợp với nhiễm khuẩn, đau khuỷu của những vận động viên quần vợt, chơi gôn, viêm bao hoạt dịch. Dịch treo vô trùng Prednisolon acetat USP thích hợp để tiêm bắp trong các điều kiện cần các corticoid dùng toàn thân, thí dụ loại trừ viêm và các bệnh dị ứng như hen phế quản, phản vệ, viêm đại tràng loét và bệnh Crohn.

PREDNISOLON ACETAT USP

Dịch treo dùng để tiêm bắp hoặc tiêm vào khớp

Trình bày

Dịch treo vô trùng Prednisolon acetat USP là một dịch treo vô trùng mà trong 1 ml có chứa 25 mg Prednisolon acetat.

Công dụng

Prednisolon là một glucocorticoid có hoạt tính chống viêm. Dịch treo vô trùng Prednisolon acetat USP nhằm điều trị tại chỗ bằng cách tiêm vào khớp hay quanh khớp trong các điều kiện sau: viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm màng hoạt dịch không kết hợp với nhiễm khuẩn, đau khuỷu của những vận động viên quần vợt, chơi gôn, viêm bao hoạt dịch.

Dịch treo vô trùng Prednisolon acetat USP thích hợp để tiêm bắp trong các điều kiện cần các corticoid dùng toàn thân, thí dụ loại trừ viêm và các bệnh dị ứng như hen phế quản, phản vệ, viêm đại tràng loét và bệnh Crohn.

Liều lượng và cách dùng

Người lớn: Để tiêm vào khớp: 5 – 25 mg tùy theo kích thước của khớp. Khi có tái phát, có thể tiêm lại. Mỗi ngày không tiêm không quá 3 khớp.

Để tiêm bắp: Liều lượng phụ thuộc vào các tình huống lâm sàng và chỉ định của thầy thuốc. Liều gợi ý là 25 – 100 mg một lần hoặc hai lần trong một tuần.

Trẻ em: Corticosteroid làm chậm phát triển ở tuổi còn ẵm ngửa, ở thời thơ ấu và vị thành niên; có thể không hồi phục được. Điều trị phải giới hạn ở liều tối thiểu trong thời gian ngắn nhất có thể.

Người cao tuổi: Phải dùng steroid cẩn thận cho người cao tuổi vì các phản ứng nghịch tăng do tuổi cao (xem ‘Đề phòng”).

Ghi chú: Khi ngừng đợt điều trị dài ngày, phải giảm liều dần dần trong thời gian nhiều tuần hoặc nhiều tháng tùy theo liều lượng và thời gian điều trị (xem phần “Đề phòng”).

Có thể giảm đến mức tối thiểu các tác dụng không mong muốn bằng cách dùng liều thấp nhất có kết quả trong thời gian ngắn nhất, và dùng một liều duy nhất vào buổi sáng hàng ngày hay cách nhật. Nên thường xuyên theo dõi bệnh nhân để xác định liều thích hợp đối với tiến triển của bệnh.

Chống chỉ định, đề phòng

Chống chỉ định: Không dùng dịch treo vô trùng Prednisolon acetat USP cho các bệnh nhân mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc và các bệnh nhân có nhiễm khuẩn toàn thân, trừ khi đã điều trị chống nhiễm khuẩn đặc hiệu. Cũng có chống chỉ định ở các bệnh nhân tiêm vaccin sinh vật sống (xem “Đề phòng”).

Không tiêm dịch treo vô trùng Prednisolon acetat USP vào khớp hoặc quanh khớp khi khớp hoặc tổ chức quanh khớp bị nhiễm khuẩn. Khi có nhiễm khuẩn cũng không được tiêm vào bao gân và túi. Không được tiêm dịch treo vô trùng Prednisolon acetat USP trực tiếp vào gân, vào tủy sống hay các khớp không động khác.

Chú ý: Phải cung cấp một bản hướng dẫn cho bệnh nhân cùng với thuốc.

Tiêm corticosteroid vào khớp thường kèm theo nguy cơ viêm nhiễm của khớp đặc biệt bị nhiễm khuẩn khi tiêm. Cần rất thận trọng bảo đảm các điều kiện vô trùng khi tiêm steroid vào khớp.

Đề phòng:

Ức chế thượng thận: Teo thượng thận phát triển trong đợt điều trị dài ngày và có thể tồn tại nhiều năm sau khi ngừng thuốc. Vì vậy, nếu muốn ngừng thuốc corticoid sau đợt điều trị dài ngày, phải giảm liều từ từ đề tránh suy thượng thận cấp, phải giảm trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng tùy theo liều lượng và thời gian điều trị. Trong khi điều trị dài ngày, nếu có bất cứ bệnh, chấn thương hay thủ thuật ngoại khoa xen kẽ nào, phải tạm thời tăng liều. Nếu đã ngừng Corticosteroid sau đợt điều trị dài ngày có thể phải tạm thời dùng corticosteroid trở lại.

Bệnh nhân phải mang thẻ “điều trị bằng corticosteroid” trong đó ghi rõ chỉ dẫn các điều kiện chú ý để giảm đến mức tối thiểu nguy cơ và để cung cấp các chi tiết ghi đơn, thuốc, liều lượng và thời gian điều trị.

Tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch và nhiễm khuẩn: Sự ức chế các phản ứng chống viêm và chức năng miễn dịch sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn và tăng độ trầm trọng của bệnh. Biểu hiện lâm sàng thường không điển hình và các nhiễm khuẩn nặng như nhiễm khuẩn huyết và lao có thể không nhận biết được và bệnh có thể phát triển đến một giai đoạn nặng trước khi được phát hiện. Các nhiễm khuẩn mới có thể xuất hiện trong khi dùng corticosteroid.

Thủy đậu là một trường hợp đặc biệt, vì bệnh thường nhẹ này có thể gây tử vong ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Phải báo cho bệnh nhân (hoặc cha mẹ bệnh nhân) không có tiền sử rõ ràng về thủy đậu nên tránh tiếp xúc với bệnh nhân bị thủy đậu và bệnh herpes zoster. Nếu bị mắc bệnh họ phải được chăm sóc gấp về y tế. Miễn dịch thụ động với globulin miễn dịch chống vericella zoster (VZIG) là cần thiết cho các bệnh nhân không có miễn dịch mà đã được dùng corticosteroid toàn thân hoặc đã được dùng thuốc đó trong ba tháng trước; VZIG phải được dùng trong vòng mười ngày khi tiếp xúc với thủy đậu. Nếu đã chẩn đoán xác định là thủy đậu, bệnh nhân cần được thầy thuốc chuyên khoa chăm sóc và điều trị gấp. Không được ngừng corticosteroid và cần tăng liều.

Không được dùng vaccin sinh vật sống cho các cá nhân bị suy giảm miễn dịch. Nên dùng vaccin mà vi khuẩn đã được làm chết hay biến độc tố, dù tác dụng có thể bị giảm.

Cần đặc biệt cẩn thận khi kê đơn corticosteroid toàn thân cho các bệnh nhân bị các bệnh sau và cần luôn theo dõi bệnh nhân:

  1. Loãng xương (đặc biệt là phụ nữ sau mãn kinh dễ có nguy cơ mắc bệnh).
  2. Tăng huyết áp hay suy tim sung huyết.
  3. Có tiền sử hoặc đang có những rối loạn tâm thần nặng (đặc biệt có tiền sử loạn tâm thần do steroid).
  4. Đái tháo đường (hoặc gia đình có tiền sử đái tháo đường).
  5. Có tiền sử lao hay có biểu hiện đặc trưng khi chụp X quang vùng ngực. Tuy nhiên, khi bệnh lao đang tiến triển có thể phòng bằng cách điều trị dự phòng chống lao.
  6. Tăng nhãn áp (hay gia đình có tiền sử tăng nhãn áp).
  7. Trước có bệnh cơ do corticosteroid.
  8. Suy gan.
  9. Suy thận.
  10. Động kinh.
  11. Loét dạ dày – tá tràng.

Trong khi điều trị phải theo dõi phản ứng tâm thần, nhược cơ, thay đổi của điện tâm đồ, tăng huyết áp và ảnh hưởng xấu đến nội tiết.

Phải thận trọng khi dùng corticosteroid cho bệnh nhân nhược năng tuyến giáp.

Tác dụng tương tác với thuốc: Hiệu quả của thuốc chống đông tăng hoặc giảm khi điều trị cùng với corticostiroid, và phải theo dõi sát IRR hay thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát.

Mức salicylat trong huyết thanh có thể tăng đáng kể nếu ngừng điều trị bằng corticosteroid, có thể gây ngộ độc. Vì cả salicylat và corticosteroid đều có thể gây loét nên có thể tăng tỷ lệ loét dạ dày – ruột.

Các tác dụng tốt của các thuốc hạ đường huyết (bao gồm cả insulin), hạ huyết áp và lợi tiểu có thể đối kháng bởi corticosteroid.

Các tác dụng giảm kali của amphotericin, carbenoxolon và lợi tiểu (acetazolamit, các thuốc lợi tiểu vòng và thiazid) được tăng cường bởi corticosteroid và các dấu hiệu hạ kali huyết phải được tìm xem trong khi dùng đồng thời các thuốc này.

Dùng corticosteroid và methotrexat cùng lúc ít có thể làm tăng độc tính của methotrexat và có thể gây tử vong, tuy dùng kết hợp các thuốc này rất có kết quả.

Một số barbiturat (thí dụ phenobarbital) và phenytoin, rifampicin, rifabutin, primidon, carbamazepin và aminoglutethimit có thể tăng chuyển hóa corticosteroid và giảm tác dụng điều trị.

Dùng trong khi có thai và cho con bú: Chắc chắn có tác dụng xấu ở động vật khi có thai.

Ít có nguy cơ sứt môi và chậm phát triển của thai nhi.

Ở trẻ sơ sinh có thể có giảm năng tuyến thượng thận.

Khi thấy dùng corticosteroid là cần thiết, thì bệnh nhân có thai bình thường có thể được điều trị như khi không có thai. Phải theo dõi sát bệnh nhân có tiền sản giật hoặc giữ dịch.

Một lượng nhỏ corticosteroid được bài tiết vào sữa mẹ và con của những bà mẹ  đang dùng steroid theo liều dược lý phải được theo dõi cẩn thận để phát hiện dấu hiệu suy thượng thận. Quyết định dùng dịch treo vô trùng Prednisolon acetat USP trong khi có thai và cho con bú phải được cân nhắc giữa các nguy có liên quan việc sử dụng thuốc với lợi ích tiềm tàng cho bệnh của người mẹ.

Dùng cho trẻ em: Corticosteroid gây chậm tăng trưởng ở tuổi còn ẵm ngửa, ở tuổi thơ ấu và tuổi vị thành niên. Tác hại này có thể không hồi phục được. Phải giới hạn điều trị ở liều tối thiểu và trong thời gian ngắn nhất nhằm giảm đến mức thấp nhất sự ức chế trục tuyến dưới đồi – tuyến yên và tuyến thượng thận và sự chậm tăng trưởng.

Dùng cho người cao tuổi: Các tác dụng nghịch hay gặp của corticosteroid dùng đường toàn thân gây hậu quả nặng ở người cao tuổi, đặc biệt loãng xương, tăng huyết áp, giảm kali huyết, đái tháo đường, nhạy cảm với nhiễm khuẩn và mỏng da. Cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ để tránh các phản ứng đe dọa tín mạng.

Các tác dụng không mong muốn: Phản ứng phụ cơ bản thường gặp khi tiêm khớp hoặc tiem tại chỗ là đau và sưng tấy tại chỗ. Bình thường chúng chỉ là các dấu hiệu tạm thời và sẽ dịu đi sau vài giờ.

Tỷ lệ của các ảnh hưởng không tốt có thể dự đoán trước bao gồm cả sự ức chế trục tuyến dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận có tương quan với hiệu lực của thuốc, liều lượng, định thời gian dùng thuốc và thời gian điều trị (xem “đề phòng”).

Các tác dụng phụ sau đây có thể liên quan đến việc sử dụng Corticoid toàn thân dài ngày:

Ảnh hưởng tới khả năng chống viêm và ức chế miễn dịch: Làm tăng sự nhạy cảm và độ nặng của các nhiễm khuẩn mà không có dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng, các nhiễm khuẩn cơ hội, sự tái phát bệnh lao tiềm ẩn (xem “đề phòng”).

Dạ dày – ruột: Khó tiêu, loét dạ dày – tá tràng với thủng và chảy máu, chướng bụng, loét thực quản, nấm Candida, viêm tụy cấp.

Cơ – xương: Bệnh cơ gần điểm bám, loãng xương, gãy đốt xương sống và các xương dài, hoạt tử xương, đứt gân.

Rối loạn dịch và điện giải: Ứ natri và nước, tăng huyết áp, mất kali, giảm kali huyết, kiềm huyết.

Da liễu: Làm lâu lành vết thương, teo da, tím bầm da, vằn da, trứng cá, giãn mao mạch.

Nội tiết / chuyển hóa: Ức chế trục tuyến dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận, ức chế sự tăng trưởng ở thời kỳ ẵm ngửa, thời thơ ấu và vị thành niên, kinh nguyệt không đều hoặc vô kinh. Vẻ mặt của bệnh Cushing, mọc lông nhiều, lên cân, suy giảm dung nạp carbohydrat và cần tăng điều trị đái tháo đường. Cân bằng protein và calci âm tính. Tăng ngon miệng.

Thần kinh – tâm thần: Sau khi ngừng điều trị thường có: sảng khoái, phụ thuộc tâm lý, trầm cảm, mất ngủ, bệnh tâm thần phân liệt nặng lên. Tăng áp lực nội sọ với phù gai mắt ở trẻ em (u não giả). Động kinh nặng lên.

Mắt: tăng áp lực nội nhãn, tăng áp lực trong mắt, phù gai, đục thủy tinh thể dưới bao, mỏng giác mạc và củng mạc, tăng bệnh về mắt do virus hay nấm.

Toàn thân: Có mẫn cảm bao gồm cả phản vệ. Buồn nôn, khó chịu, tăng bạch cầu, tắc mạch do huyết khối.

HÃY THÔNG BÁO NGAY CHO BÁC SĨ NẾU CÓ TÁC DỤNG PHỤ XẢY RA TRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRỊ.

Dấu hiệu và triệu chứng của ngừng thuốc: Giảm liều corticosteroid quá nhanh sau khi điều trị dài ngày có thể dẫn đến suy thượng thận cấp tính, hạ huyết áp và tử vong (xem “Thận trọng”).

Một “Hội chứng ngưng thuốc” có thể xảy ra bao gồm: Sốt, đau cơ, đau khớp, viêm mũi, viêm kết mạc, nổi cục đau và ngứa ở da, giảm cân.

Điều trị quá liều: Ít gặp quá liều với dịch treo vô trùng Prednisolon acetat USP nhưng không có thuốc giải độc đặc hiệu. Phải điều trị triệu chứng.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25oC. Tránh ánh sáng. Lắc đều trước khi sử dụng. Không để thuốc bị đông.

KHÔNG DÙNG QUÁ LIỀU CHỈ ĐỊNH

KHÔNG DÙNG ĐỂ TIÊM VEN.

KHÔNG DÙNG THUỐC TIÊM TRỰC TIẾP VÀO GÂN, VÀO TỦY SỐNG HOẶC VÀO NHỮNG VÙNG KHỚP KHÔNG ĐỘNG KHÁC.

KHÔNG ĐƯỢC DÙNG THUỐC QUÁ HẠN GHI TRÊN BAO BÌ.

TRƯỚC KHI DÙNG THUỐC, NẾU CÓ THỂ TẤT CẢ CÁC THUỐC DÙNG ĐƯỜNG TIÊM PHẢI ĐƯỢC KIỂM TRA BẰNG MẮT ĐỂ PHÁT HIỆN NHỮNG DẤU HIỆU KHÁC THƯỜNG HAY BIẾN ĐỔI MÀU CỦA THUỐC.

NHÀ SẢN XUẤT

Write Your Own Review
You're reviewing:Prednisolon Acetate
Your Rating
Demo Website. Thông tin thuốc chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ. Web đang xây dựng. Bán hoặc hợp tác & đầu tư.