Reformin 850

0,00 ₫
In stock
SKU
Reformin 850
CHỈ ĐỊNH Điều trị bệnh đái tháo đường type 2 ở người lớn, đặc biệt nơi các đối tượng thừa cân khi chế độ ăn kiêng và thể dục không đủ để tái lập cân bằng đường huyết. Thuốc có thể được dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với những thuốc chống tiểu đường uống khác (một sulfonylure) hoặc với insulin.

REFORMIN 850

Metformin 850 mg.

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén bao phim chứa:

-        Hoạt chất: Metformin 850 mg.

-        Tá dược: Povidon, talc, ethanol, opadry trắng, nước tinh khiết vừa đủ.

DẠNG BÀO CHẾ CỦA THUỐC

Viên nén bao phim.

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 03 vỉ x 10 viên, 06 vỉ x 10 viên, chai 120 viên.

DƯỢC LỰC

Thuốc chống đái tháo đường thuộc nhóm Biguanid.

Metformin là một thuốc chống tăng đường huyết đúng nghĩa vì thuốc không tác dụng hạ đường huyết ở người không bị đái tháo đường. Ở người đái tháo đường, Metformin làm giảm sự tăng đường huyết nhưng không gây tai biến hạ đường huyết (trừ trường hợp nhịn đói hoặc phối hợp thuốc hiệp đồng tác dụng).

Metformin làm giảm nồng độ glucose trong huyết tương khi đói và sau bữa ăn qua 3 cơ chế gồm: ức chế sự tổng hợp glucose ở gan, cải thiện sự gắn kết giữa insulin với các thụ thể làm tăng sử dụng glucose ở tế bào, làm giảm sự hấp thu glucose ở ruột. Ngoài ra Metformin còn phần nào có ảnh hưởng tốt trên sự chuyển hóa lipoprotein, thường bị rối loạn ở người bệnh đái tháo đường type 2, và thể trọng của người được điều trị bằng Metformin có xu hướng ổn định hơn hoặc hơi giảm.

Dùng Metformin đơn trị liệu có thể có hiệu quả tốt đối với những người bệnh không đáp ứng hoặc chỉ đáp ứng một phần với sulfonylure và nếu cần có thể dùng kết hợp với sulfonylure hoặc insulin để được hiệu quả tốt hơn.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị bệnh đái tháo đường type 2 ở người lớn, đặc biệt nơi các đối tượng thừa cân khi chế độ ăn kiêng và thể dục không đủ để tái lập cân bằng đường huyết. Thuốc có thể được dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với những thuốc chống tiểu đường uống khác (một sulfonylure) hoặc với insulin.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

-        Liều khởi đầu thường là 1 viên 850 mg, 1 lần mỗi ngày, uống vào bữa ăn sáng.

-        Sau đó tăng liều thêm 1 viên mỗi ngày, mỗi tuần tăng một lần cho đến tối đa là 2250 mg mỗi ngày. (Khi dùng liều tối đa 2250 mg/ngày nên chia làm 3 lần uống vào các bữa ăn).

-        Liều duy trì thường là 1 viên 850 mg, 2 lần mỗi ngày, uống vào các bữa ăn sáng và ăn tối.

-        Sự điều chỉnh liều lượng tùy thuộc vào đường huyết và việc tăng dần liều lượng có thể giúp cho sự dung nạp ở dạ dày hoặc tốt hơn.

Kết hợp với sylfonylure: Sau 4 tuần đơn trị liệu với liều tối đa Metformin mà không đáp ứng tốt, có thể kết hợp thêm một sulfonylure uống trong khi Metformin vẫn tiếp tục dùng liều tối đa. Và phải ngưng thuốc khi sự kết hợp sau 1 – 3 tháng mà vẫn không hiệu quả.

Kết hợp với insulin: Metformin và insulin có thể được dùng kết hợp với nhau để có được sự kiểm soát đường huyết tốt hơn. Liều khởi đầu của Metformin là 1 viên, 2 – 3 lần mỗi ngày và liều insulin được dùng tùy thuộc vào mức đường huyết.

Người cao tuổi: Do chức năng thận của người cao tuổi thường suy giảm do đó liều dùng cần dè dặt và thường không nên dùng liều tối đa cho người cao tuổi.

Trẻ em: Không dùng Metformin cho trẻ em.

Chuyển từ thuốc đái tháo đường khác sang: Nói chung không cần giai đoạn chuyển tiếp, ngoại trừ chuyển từ chlopropamid sang thì cần thận trọng liều dùng trong 2 tuần đầu do sự tồn lưu chlorpropamid kéo dài trong cơ thể, có thể dẫn tới tác dụng hiệp lực gây hạ đường huyết.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

-        Quá mẫn cảm với Metformin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

-        Nhiễm acid chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, có hoặc không có hôn mê (kể cả nhiễm acid ceton do đái tháo đường).

-        Người bệnh có trạng thái dị hóa cấp tính, nhiễm khuẩn, chấn thương (phải được điều trị đái tháo đường bằng insulin).

-        Người suy thận hoặc giảm chức năng thận (Creatinin huyết thanh ≥ 1,5 mg/decilit ở nam giới và ≥ 1,4 mg/decilit ở nữ giới).

-        Những bệnh lý có khả năng làm giảm chức năng thận như mất nước, nhiễm khuẩn nặng, sốc, sử dụng thuốc cản quang có iod đường tĩnh mạch.

-        Những bệnh cấp và mãn tính đều có thể đưa đến thiếu oxy ở mô như suy tim, suy hô hấp, mới bị nhồi máu cơ tim.

-        Suy tế bào gan, ngộ độc rượu cấp, nghiện rượu.

-        Những trường hợp mất bù chuyển hóa cấp tính (như trường hợp nhiễm khuẩn hoặc hoại thư).

-        Trẻ em, phụ nữ cho con bú.

-        Phụ nữ mang thai (phải điều trị bằng insulin).

NHỮNG LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ CẢNH BÁO KHI SỬ DỤNG THUỐC

-        Đối với người bệnh dùng Metformin, cần theo dõi đều đặn các xét nghiệm cận lâm sàng, kể cả định lượng đường huyết, để xác định liều Metformin tối thiểu có hiệu lực. Người bệnh cần được thông tin về nguy cơ nhiễm acid lactic và các hoàn cảnh dễ dẫn đến tình trạng này.

-        Người bệnh cần được khuyến cáo điều tiết chế độ ăn, vì dinh dưỡng điều trị là một khâu trọng yếu trong quản lý bệnh đái tháo đường. Điều trị bằng Metformin được xem là hỗ trợ, không phải là để thay thế cho việc điều tiết chế độ ăn hợp lý.

-        Metformin được bài tiết chủ yếu qua thận, nguy cơ tích lũy và nhiễm acid lactic tăng theo mức độ suy giảm chức năng thận.

-        Metformin không thích hợp để điều trị cho người cao tuổi, thường có suy giảm chức năng thận. Do đó phải kiểm tra creatinin huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị.

-        Phải ngưng điều trị với Metformin 2 – 3 ngày trước khi chiếu chụp X quang có sử dụng các chất cản quang chứa iod và trong 2 ngày sau khi chiếu chụp. Chỉ sử dụng lại Metformin sau khi đánh giá lại chức năng thận thấy bình thường.

-        Sử dụng đồng thời các thuốc có tác dụng đến chức năng thận (tác dụng đến bài tiết ở ống thận) có thể ảnh hưởng đến sự phân bố Metformin.

-        Phải ngưng sử dụng Metformin khi tiến hành các phẫu thuật.

-        Tránh dùng Metformin cho người bệnh có biểu hiện rõ bệnh gan trên lâm sàng và xét nghiệm.

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC

Giảm tác dụng:

Những thuốc có xu hướng gây tăng glucose huyết (như thuốc lợi tiểu, corticosteroid. Phenothiazin, những chế phẩm tuyến giáp, oestrogen, thuốc tránh thai dạng uống, phenytoin, acid nicotinic, những thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm, những thuốc chẹn kênh calci, isoniazid, có thể dẫn đến giảm sự kiểm soát glucose huyết.

Tăng tác dụng:

Furosemid làm tăng nồng độ tối đa Metformin trong huyết tương và trong máu, mà không làm thay đổi hệ số thanh thải thận của Metformin trong nghiên cứu dùng một liều duy nhất.

Tăng độc tính

Những thuốc cationic (như amiclorid, digoxin, morphin, procainamid, quinidin, quinin, ranitidin, triamteren, trimethoprim và vancomycin) được thải trừ nhờ bài tiết qua ống thận có thể có khả năng tương tác với Metformin bằng cách cạnh tranh vơi những hệ thống vận chuyển thông thường ở ống thận.

Cimetidin làm tăng (60%) nồng độ đỉnh Metformin trong huyết tương và máu toàn phần, do đó tránh dùng phối hợp Metformin với cimetidin.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

-        Metformin chống chỉ định với phụ nữ có thai. Trong thời kỳ mang thai luôn phải điều trị đái tháo đường bằng insulin.

-        Metformin có trọng lượng phân tử thấp (khoảng 166) có thể bài tiết trong sữa mẹ và chưa có tài liệu xác định lượng thuốc bài tiết này. Do đó cần cân nhắc nên ngưng cho con bú hoặc ngưng thuốc, tùy thuộc vào mức độ quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc không gây ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy móc khi dùng đơn liệu pháp. Nhưng khi kết hợp với các thuốc chống đái tháo đường khác thì cần phải thận trọng với nguy cơ hạ đường huyết có thể xảy ra chóng mặt, rối loạn thị giác.

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU

-        Không thấy giảm đường huyết khi uống 85 g Metformin, nhưng nhiễm acid lactic đã xảy ra trong trường hợp đó.

-        Metformin có thể thẩm phân được với hệ số thanh thải lên tới 170 ml/phút, sự thẩm phân máu có thể có tác dụng loại trừ thuốc tích lũy ở người bệnh nghi là dùng thuốc quá liều.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC

Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của Metformin là về tiêu hóa, những tác dụng này liên quan với liều và thường xảy ra vào lúc bắt đầu điều trị, nhưng thường là nhất thời.

Các phản ứng thường gặp:

-        Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy, đầy thượng vị, táo bón, ợ nóng.

-        Da: Ban, mề đay, cảm thụ với ánh sáng.

-        Chuyển hóa: Giảm nồng độ vitamin B12.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30oC.

TIÊU CHUẨN: TCCS

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA THẦY THUỐC

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG. NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN CỦA BÁC SĨ.

Write Your Own Review
You're reviewing:Reformin 850
Your Rating
Demo Website. Thông tin thuốc chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ. Web đang xây dựng. Bán hoặc hợp tác & đầu tư.